Thứ Tư, 11 tháng 8, 2021

Viêm gan B bệnh mãn tính nguy hiểm

 

1. Nguyên nhân và con đường lây nhiễm viêm gan B

Viêm gan B do virus HBV (Hepatitis B Virus) gây ra. Sau khi lây nhiễm vào cơ thể, virus có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng tùy thể trạng từng người. Sau đó bắt đầu hoạt động và gây Viêm gan B cấp tính. Nếu sau 6 tháng, cơ thể người bệnh không thể tự miễn dịch được với virus, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính và nhiễm vi rút HBV suốt đời. Sau đây là một số con đường lây truyền Viêm gan B chủ yếu:

  • Lây nhiễm viêm gan B truyền từ mẹ sang con:

Khi thai phụ bị nhiễm virus Viêm gan B thì tỉ lệ lây nhiễm Viêm gan B cho thai nhi là rất cao, tăng dần từ lúc mang thai cho đến khi sinh. Trong 3 tháng đầu tỉ lệ lây nhiễm là 10% và 3 tháng cuối tăng lên là 60-70%. Nguy cơ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên đến 90% nếu không có biện pháp bảo vệ kịp thời ngay sau sinh. 50% số trẻ này có thể bị Viêm gan B mãn tính và có nguy cơ bị xơ gan lúc trưởng thành.

  • Lây nhiễm viêm gan B truyền qua đường tình dục:

Virus HBV-DNA có trong tinh dịch của nam giới hoặc trong dịch tiết âm đạo của nữ giới có thể gây lây nhiễm cho đối phương qua các vết xước nhỏ trong quá trình quan hệ tình dục. Chính vì vậy không nên quan hệ tình dục bừa bãi, cần sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, không quan hệ tình dục bằng miệng hay sử dụng các dụng cụ tình dục không được vệ sinh sạch sẽ.

  • Lây nhiễm viêm gan B truyền qua đường máu:

Các sự cố y tế như truyền máu có chứa virus Viêm gan B, sử dụng các dụng cụ y tế không được vệ sinh, tiệt trùng, có chứa virus gây bệnh. Dùng chung bơm kim tiêm, các vật dụng cá nhân như: Dao cạo râu, bàn chải đánh răng...Sử dụng các dịch vụ thẩm mỹ, làm nail, xăm hình...trong khi các dụng cụ, máy móc thực hiện không đảm bảo vệ sinh và có chứa virus gây bệnh.

Viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu

2. Triệu chứng nhận biết và phương pháp xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B

Viêm gan virus B là một bệnh phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh có thể lây truyền qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ truyền sang con. Nếu mẹ nhiễm HBV và có HBeAg (+) thì khả năng lây cho con là hơn 80% và khoảng 90% trẻ sinh ra sẽ mang HBV mạn tính. Viêm gan virus B có thể diễn biến cấp tính, trong đó hơn 90% số trường hợp khỏi hoàn toàn, gần 10% chuyển sang viêm gan mạn tính và hậu quả cuối cùng là xơ gan hoặc ung thư gan.

HBV thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc DNA. Dựa vào trình tự các nucleotide, HBV được chia thành 10 kiểu gen khác nhau ký hiệu từ A đến J. HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg và HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể anti-HBs, anti-HBc và anti-HBe. Sự hiện diện của các kháng nguyên, kháng thể này quan trọng trong việc xác định bệnh, thể bệnh cũng như diễn biến bệnh. Hiện nay đã có vắc xin dự phòng nên làm giảm rõ rệt số người nhiễm mới HBV. Viêm gan B thường ít có những biểu hiện rõ rệt trong giai đoạn đầu với những triệu chứng ít ỏi, rất dễ khiến cho người bệnh chủ quan và bỏ qua. Các triệu chứng Viêm gan B xuất hiện nhiều và rõ rệt khi bệnh đã tiến triển được qua một thời gian dài. Khoảng 30 đến 50% người bệnh Viêm gan B có các triệu chứng biểu hiện ở cơ thể như sau:

  • Mệt mỏi, uể oải, suy nhược cơ thể
  • Chán ăn, ăn không ngon, sợ dầu mỡ, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi
  • Vàng mắt, vàng da, nước tiểu sậm màu, đi ngoài phân bạc màu
  • Đau vùng gan, vị trí phía trên bên phải bụng
  • Sốt nhẹ về chiều, cảm giác ngứa ngáy trên da

Bệnh thường có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính hoặc mạn tính:

Giai đoạn cấp tính của viêm gan B:

  • Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng.
  • Lâm sàng: có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu...

Cận lâm sàng:

  • AST, ALT(men gan) tăng cao (thường tăng trên 5 lần so với giá trị bình thường).
  • Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp.
  • HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+)

Giai đoạn mạn tính của viêm gan B:

Thường triệu chứng lâm sàng kín đáo không biểu hiện rõ, xét nghiệm thường thấy:

  • HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).
  • ST, ALT(men gan) tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.
  • Có bằng chứng tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ gan (được xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan qua siêu âm Fibroscan)

Để kiểm tra có bị nhiễm virusViêm gan B hay không? Cần phải thực hiện các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết để có đủ dữ liệu chẩn đoán bao gồm:

Cần kiểm tra HBsAg có dương tính hay không? Hàm lượng HBsAb là bao nhiêu?

Nếu có HBsAg dương tính, thì cần làm tiếp như sau:

  • 1. Kiểm tra: HBeAg, HBeAb, HBcAb.
  • 2. Kiểm tra chức năng gan: Kiểm tra mức độ tổn thương gan của người bệnh.
  • 3. Kiểm tra HBV-DNA: Kiểm tra tình trạng nhân lên của virus trong cơ thể người bệnh. Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ mức độ nhân lên của virus càng mạnh, tính truyền nhiễm cao.
  • 4. Siêu âm: Quan sát sự thay đổi của gan, mật, tụy, điều này rất có lợi trong việc điều trị. Đặc biệt cần siêu âm Fibroscan để phát hiện sớm xơ gan.
  • 5. Sinh thiết gan: Thông qua tế bào gan được sinh thiết bạn sẽ biết được mức độ tổn thương của gan.

HBsAg âm tính, HBsAb < 100 IU/ml: Nên tiêm phòng vắc xin chống vi rút viêm gan B.

3. Tác hại và biến chứng của viêm gan B

Sau thời gian ủ bệnh, Virus Viêm gan B bắt đầu hoạt động, bám vào bề mặt tế bào gan, dựa vào tế bào chất của tế bào gan để sao chép mã di truyền, mọc chồi từ tế bào gan và sinh ra nhiều tế bào mới. Toàn bộ quá trình này làm rối loạn hoạt động của của tế bào gan, tăng nguy cơ biến chứng.

Tác hại cụ thể của Viêm gan B, bao gồm:

Viêm gan B gây suy giảm chức năng gan: 

Hoạt động của tế bào gan bị phá hủy từ trong tế bào, dần dần tế bào gan sẽ bị phá hủy, dẫn đến tổn thương gan. Khi này, các chức năng của gan như lọc máu, thải độc, chuyển hóa chất, tổng hợp chất... đều bị suy giảm.

Viêm gan B gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ:

 Hoạt động phân giải Triglyceride ở gan bị suy giảm, khiến cho chất béo không được chuyển hóa mà tích tụ lại gây gan nhiễm mỡ.

Viêm gan biến chứng Xơ gan: 

Viêm gan B nếu không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả sẽ dẫn đến biến chứng xơ gan trong vòng 20 năm hoặc có thể sớm hơn.

Viêm gan biến chứng Ung thư gan: 

Virus Viêm gan B làm tăng nguy cơ tăng sinh tế bào gan ác tính trong suốt thời gian diễn biến Viêm gan cho đến Xơ gan. Biến chứng ung thư thường xảy ra trong vòng 10 năm sau khi bị xơ gan.

4. Điều trị viêm gan B

Hiện nay, chưa có thuốc tiêu diệt hết Virus HBV. Các phương pháp điều trị chỉ dừng ở mức kiểm soát và ức chế sự hoạt động của virus, đưa virus về trạng thái không hoạt động, ngăn ngừa bệnh tái phát và những biến chứng của bệnh, giúp phục hồi chức năng gan. Những phương pháp điều trị Viêm gan B bao gồm:

Dùng thuốc điều trị viêm gan B:

Sử dụng phác đồ các loại thuốc Lamivudine, Tenofovir, Entercavir cùng thuốc chích Interferon để ức chế sự hoạt động của virus, ngăn ngừa sự tái sinh nội bào của virus. Chi phí điều trị bằng Interferon còn khá cao, nhưng nếu chỉ điều trị bằng các loại thuốc khác thì người bệnh cần phải uống thuốc suốt đời.

Các phương pháp mới điều trị viêm gan B:

Các kỹ thuật như trị liệu định hướng, truyền ngược Ozone, phân ly virus đều có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị Viêm gan B. Những phương pháp mới với ưu điểm hạn chế được tác dụng phụ, thời gian điều trị ngắn và chi phí thấp hơn.

Phương pháp truyền máu mang ozone điều trị viêm gan B:

Lấy 100 ml máu của người bệnh, rồi thêm 100 ml ozone theo tỷ lệ 1:1 để cho phân tử ozone có thể thích ứng với dung dịch máu trong cơ thể, sau đó tiêm vào cơ thể người bệnh, không có tác dụng phụ, không ảnh hưởng tới công việc và học hành, cả một quá trình chỉ cần 15-20 phút.

Phương pháp lọc virus ra khỏi máu điều trị viêm gan B:

Sử dụng thiết bị y học tiên tiến giúp phân tích chính xác virus tiềm ẩn trong lá gan, làm cho kết cấu virus thay đổi một cách trực tiếp, nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất, sau đó nhanh chóng cách ly virus, phá hoại tường lũy gene của virus để tránh sự tái sinh, nhân bản lần nữa của virus.

Ngoài ra còn có một số bài thuốc đông dược giúp điều trị bệnh mạn tính.


Có thể điều trị viêm gan B bằng thuốc

5. Phòng bệnh Viêm gan B

Phòng viêm gan B chủ động:

  • Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho tất cả trẻ em trong vòng 24h sau sinh và các mũi tiếp theo lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
  • Tiêm vắc xin viêm gan B cho các đối tượng chưa bị nhiễm HBV. Cần xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi tiêm phòng vắc xin. Để có được miễn dịch có hiệu quả tốt, cần tiêm 3 mũi (mũi thứ 2 sau tiêm mũi đầu 1 tháng, mũi thứ 3 sau 6 tháng)
  • Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho nhân viên y tế.

Phòng viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con:

  • Nếu mẹ mang thai có HBsAg (+): Tiêm vắc xin viêm gan virus B liều sau sinh cho trẻ theo chương trình tiêm chủng mở rộng và phối hợp với tiêm kháng thể kháng HBV cho trẻ. Nên tiêm cùng thời điểm nhưng ở hai vị trí khác nhau. Sau đó tiêm đầy đủ các liều vắc xin viêm gan virus B cho trẻ theo quy định của chương trình tiêm chủng mở rộng.
  • Nếu mẹ mang thai có HBV-DNA > 106 copies/ml (200.000 IU/mL): Dùng thuốc kháng virus (lamivudine hoặc tenofovir) từ 3 tháng cuối của thai kỳ. Xét nghiệm lại HBV DNA sau sinh 3 tháng để quyết định ngừng thuốc hoặc tiếp tục điều trị nếu mẹ đủ tiêu chuẩn điều trị. Theo dõi sát người mẹ để phát hiện viêm gan bùng phát.

Phòng viêm gan B không đặc hiệu:

  • Sàng lọc máu và chế phẩm máu.
  • Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên chích qua da khác.
  • Tình dục an toàn.
  • Tránh tiếp xúc với máu và các dịch tiết của bệnh nhân nhiễm HBV.
  • Thực hiện phòng ngừa chuẩn giống các bệnh lây truyền qua đường máu.

Polyp cổ tử cung và phương pháp điều trị

 

1. Polyp cổ tử cung là gì?

Polyp cổ tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào trên cổ tử cung. Polyp có kích thước từ vài mm (nhỏ bằng hạt gạo) đến vài cm, thường có dạng như ngón tay, bóng đèn hay dạng nấm, có thể đơn độc hoặc có thể mọc thành chùm. Polyp cổ tử cung có màu hồng, mềm và dễ chảy máu khi chạm vào. Polyp có thể nằm trên bề mặt cổ tử cung hoặc ở bên trong ống cổ tử cung, một số trường hợp nó thò ra ngoài qua cổ tử cung và nằm trong âm đạo.

Polyp cổ tử cung thường lành tính, không nguy hiểm và không ảnh hưởng đến việc sinh em bé sau này. Tuy nhiên, có một số hiếm ung thư cổ tử cung xuất phát từ các polyp cổ tử cung và nguyên nhân là do HPV.


Polyp cổ tử cung.

2. Nguyên nhân gây polyp tử cung

Nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung hiện giờ vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc polyp cổ tử cung:

  • Nồng độ Estrogen cao, đặc biệt phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và tiền mãn kinh. Ở tuổi 19−29 pg/ml, bình thường là 149 pg/ml, tuổi 30−39 là 210 pg/ml, tuổi 40–49 là 152 pg/ml, tuổi 50–59 là 130 pg/ml. Riêng với phụ nữ trong kỳ kinh dao động ở mức 50−400 pg/ml. Nếu cao hơn mức bình thường này, bạn có nguy cơ bị polyp cổ tử cung cao hơn.
  • Viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung.

3. Dấu hiệu nhận biết bạn bị polyp cổ tử cung

Polyp cổ tử cung thường không có biểu hiện rõ ràng nên các chị em phụ nữ thường rất khó phát hiện và nhầm lẫn với 1 số các bệnh khác. Thông thường, các chị em thường phát hiện ra bệnh khi thăm khám phụ khoa định kỳ hoặc khi có một số triệu chứng bất thường.

Triệu chứng hay gặp nhất là ra máu âm đạo bất thường:

  • Ra máu sau khi quan hệ tình dục.
  • Ra máu giữa chu kỳ kinh.
  • Ra máu sau khi thụt rửa âm đạo.
  • Ra máu sau mãn kinh.

Đôi khi ra dịch tiết âm đạo quá nhiều màu trắng hoặc màu vàng

Những dấu hiệu trên cũng có thể là biểu hiện sớm của ung thư cổ tử cung, nên bạn hãy đến sớm các cơ sở y tế để khám và có chẩn đoán chính xác.

4. Chẩn đoán polyp cổ tử cung

Polyp cổ tử cung không khó chẩn đoán, khi khám phụ khoa các bác sĩ đã có thể phát hiện ra polyp cổ tử cung. Tuy nhiên, những trường hợp polyp ống cổ tử cung sẽ khó phát hiện ra hơn, những trường hợp này với sự hỗ trợ siêu âm, bác sĩ sẽ giúp chị em phát hiện bệnh.

5. Điều trị Polyp cổ tử cung

Thông thường khi phát hiện polyp cổ tử cung, chị em đều mong muốn điều trị sớm để loại bỏ sự khó chịu và các bất thường do polyp. Loại bỏ polyp cổ tử cung thường đơn giản, có thể thực hiện ngay tại phòng khám và không cần thuốc giảm đau. Các phương pháp xử trí polyp cổ tử cung có thể thực hiện ngay tại phòng khám:

  • Xoắn chân polyp cổ tử cung trên bề mặt.
  • Buộc chỉ phẫu thuật quanh chân polyp và cắt bỏ.
  • Dùng vòng kẹp loại bỏ polyp.
  • Một số phương pháp loại bỏ chân polyp: Ni tơ lỏng, dao điện đốt chân, tia lazer
  • Đối với những trường hợp Polyp ống cổ tử cung, chân polyp to thì có thể bạn sẽ được làm thủ thuật tại phòng mổ; các bác sĩ sẽ mở ống cổ tử cung cắt polyp và đốt chân, sau đó sẽ khâu phục hồi ống cổ tử cung.

6. Chăm sóc sau thủ thuật

  • Sau khi làm thủ thuật bạn sẽ dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn.
  • Polyp sẽ được gửi giải phẫu bệnh để kiểm tra tế bào.
  • Có thể bạn ra chút máu âm đạo 1-2 ngày nhưng đừng lo lắng, hiện tượng này sẽ tự hết.
  • Kiêng quan hệ tình dục 4-6 tuần theo lời dặn của bác sĩ.
  • Bạn hãy đến gặp lại bác sĩ kiểm tra lại sau 1 tháng.

7. Polyp cổ tử cung có tái phát không?

Một số trường hợp cắt bỏ polyp, một thời gian sau lại thấy xuất hiện lại. Nguyên nhân bệnh polyp cổ tử cung tái phát là do:

  • Viêm nhiễm mãn tính gây nên, nếu đơn thuần cắt bỏ Polyp mà không tiêu viêm, các chứng viêm trong tử cung vẫn tồn tại khiến polyp xuất hiện trở lại.
  • Khi cắt bỏ nhưng vẫn chưa được triệt để gốc rễ các polyp mọc sâu trong tử cung khiến polyp mọc lại.
  • Khi tiến hành lại bỏ Polyp, chỉ xử lý được những polyp có thể nhìn thấy được mà không loại bỏ hết được các Polyp không nhìn thấy. Những polyp này sẽ tiếp tục phát triển thành những polyp mới.

Do đó, vì sức khỏe của bạn , hãy khám sức khỏe định kỳ hàng năm và đến gặp bác sĩ của bạn ngay nếu có bạn có bất cứ dấu hiệu bất thường nào.

Kinh nguyệt không đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe

Kinh nguyệt không đều gây nên nhiều phiền toái cho chị em phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và khả năng làm mẹ của chị em. Vì vậy, các chị em cần hiểu rõ kinh nguyệt không đều là do đâu để có phương pháp điều trị hợp lý cho mình

1. Như thế nào được coi là kinh nguyệt không đều?

Nếu kinh nguyệt của bạn không theo một chu kỳ nhất định, có thể đến sớm, đến muộn hoặc thậm chí là vô kinh thì đó là kinh nguyệt không đều.

2. Kinh nguyệt không đều thường gặp ở độ tuổi nào?

Kinh nguyệt không đều thường gặp ở những bạn gái độ tuổi dậy thì do nội tiết tố, hoạt động của buồng trứng chưa ổn. Tuy nhiên, nó chỉ xuất hiện trong 2-3 năm đầu hành kinh.

Ở các chị em trong độ tuổi sinh sản, kinh nguyệt không đều mà kéo dài nhiều ngày thì có thể là dấu hiệu các bệnh phụ khoa như: Viêm cổ tử cungviêm nội mạc tử cungu xơ tử cungu nang buồng trứng,... Các bệnh này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ.

3. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều

Thông thường, một kỳ nguyệt san sẽ kéo dài khoảng 28-30 ngày, có thể nhanh hơn hoặc chậm đi 3-5 ngày. Thời gian hành kinh kéo dài từ 3-5 ngày. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều bao gồm:

  • Chu kỳ kinh nguyệt ít hơn 21 ngày hoặc nhiều hơn 35 ngày.
  • Thời gian hành kinh ngắn hơn 3 ngày hoặc dài hơn 7 ngày.
  • Lượng máu kinh bị mất có thể quá nhiều hoặc quá ít.
  • Máu kinh có màu sắc bất thường, máu màu đen, lẫn các cục máu đông.
  • Có dấu hiệu ra máu giữa 2 kỳ kinh.
  • Thời gian giữa 2 kỳ kinh có thể kéo dài vài tháng hoặc chỉ vài ngày. Lượng máu kinh lúc nhiều, lúc ít.
  • Kinh nguyệt bị ngừng khoảng 6 tháng trở lên (vô kinh thứ phát) hoặc trường hợp chưa bao giờ có kinh (vô kinh nguyên phát).
  • Đau bụng dữ dội, đau lưng, mệt mỏi,... trong thời kỳ kinh nguyệt.

4. Các hình thức của kinh nguyệt không đều

  • Kinh sớm: Kinh nguyệt có thể đến sớm 3 ngày, có khi 7 ngày hoặc thậm chí kinh nguyệt diễn ra 2 lần/tháng.
  • Chậm kinh: Thông thường nữ giới hay bị trễ kinh 3-4 ngày, nhưng nếu chậm kinh 10 ngày mà trước đó có hoạt động quan hệ tình dục thì nên nghĩ đến việc có thai.
  • Rong kinh: Kinh nguyệt kéo dài > 7 ngày. Lượng máu được tống ra ngoài nhiều hay ít tùy theo nguyên nhân.
  • Kinh thưa: Nghĩa là bạn chậm kinh 2 tháng, 3 tháng hay khoảng cách chu kỳ kinh nguyệt cách nhau 5 tháng.
  • Vô kinh: Nghĩa là bạn không có kinh trên 6 tháng hoặc 1 năm.



Lịch kinh nguyệt 

5. Tác hại của kinh nguyệt không đều

  • Kinh nguyệt không đều làm thay đổi nội tiết tố nữ, khiến nhan sắc của chị em bị thay đổi, nhất là những người trên 30 tuổi.
  • Da xanh xao, thô ráp, dễ bị nám, tàn nhang, lỗ chân lông to, nổi mụn, lão hóa sớm.
  • Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, cáu giận, trí nhớ giảm, dễ mắc các bệnh xương khớp.
  • Chu kỳ kinh kéo dài gây mất máu nhiều khiến người mệt mỏi, da niêm mạc nhợt, chóng mặt, thở gấp, tim đập nhanh...
  • Kinh nguyệt không đều là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa như: Đa nang buồng trứngu xơ tử cunglạc nội mạc tử cungung thư buồng trứng,...
  • Giảm khả năng thụ thai do kinh nguyệt không đều dẫn đến hoạt động của buồng trứng bị thay đổi. Vì vậy, các nang trứng không thể chín và phóng đúng chu kỳ.
  • Nguy cơ vô sinh - hiếm muộn: Kinh nguyệt không đều do mắc các bệnh phụ khoa nếu không được hỗ trợ kịp thời có thể dẫn đến vô sinh - hiếm muộn.

6. Nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều

Sau đây là 14 nguyên nhân phổ biến khiến gây ra hiện tượng kinh nguyệt không đều:


6.1. Mang thai gây kinh nguyệt không đều

Mang thai gây mất kinh hoặc ra ít máu. Nếu bạn thấy mất kinh hoặc những thay đổi về kinh nguyệt mà trước đó bạn có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai, bạn có thể kiểm tra xem mình có thai hay không.


6.2. Thuốc tránh thai nội tiết gây kinh nguyệt không đều

Viên uống tránh thai nội tiết có thể gây ra máu bất thường giữa chu kỳ kinh dẫn đến kinh nguyệt ít hơn nhiều. Thuốc tránh thai gây tình trạng kinh nguyệt không đều.


6.3. Cho con bú gây kinh nguyệt không đều

Sữa mẹ có chứa nhiều prolactin ức chế hormon sinh sản dẫn đến kinh nguyệt rất ít hoặc không có trong thời gian cho con bú. Kinh nguyệt sẽ trở lại đều đặn khi mẹ cai sữa cho con.

6.4. Tiền mãn kinh gây kinh nguyệt không đều

Thường bắt đầu ở tuổi 40 hoặc có thể sớm hơn. Lượng estrogen dao động trong thời gian này có thể làm cho chu kỳ kinh dài hơn hoặc ngắn hơn.

6.5. Hội chứng đa nang buồng trứng gây kinh nguyệt không đều

Kinh nguyệt không đều là đặc điểm nổi bật nhất của hội chứng đa nang buồng trứng do lượng androgens tăng lên có thể gây mất kinh hoặc ra máu nhiều hơn khi có kinh.

6.6. Bệnh tuyến giáp gây kinh nguyệt không đều

Suy giáp, tuyến giáp hoạt động kém có thể khiến kinh nguyệt dài hơn, nhiều hơn và gây đau bụng hơn. Cường giáp sẽ khiến kinh nguyệt của chị em ngắn hơn, ít hơn.

6.7. U xơ tử cung gây kinh nguyệt không đều

U xơ là những khối u cơ phát triển trong thành tử cung. U xơ có thể khiến kinh nguyệt ra rất nhiều, gây đau và gây thiếu máu.

6.8. Lạc nội mạc tử cung gây kinh nguyệt không đều

Tỷ lệ lạc nội mạc tử cung gặp ở 1/10 số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Lạc nội mạc tử cung gây đau bụng dữ dội khi có kinh, khiến kinh nguyệt kéo dài, ra nhiều máu và chảy máu giữa các kỳ kinh.



Lạc nội mạc tử cung gây đau bụng dữ dội khi có kinh

6.9. Thừa cân gây kinh nguyệt không đều

Thừa cân tác động đến các hormon và mức insulin gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh. Béo phì gây nên tình trạng kinh nguyệt không đều. Tăng cân nhanh cũng gây ra bất thường kinh nguyệt. Tăng cân và kinh nguyệt không đều là dấu hiệu phổ biến của hội chứng đa nang buồng trứng và suy giáp.

6.10. Rối loạn ăn uống và sụt cân quá nhanh gây kinh nguyệt không đều

Giảm cân quá nhiều và quá nhanh có thể gây mất kinh. Ngoài ra, cơ thể bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, rụng tóc. Không ăn đủ lượng calo còn có thể cản trở sản sinh hormon ảnh hưởng đến việc rụng trứng.

6.11. Tập thể dục quá sức gây kinh nguyệt không đều

Tập thể dục nặng hoặc quá sức gây trở ngại cho các hormon chịu trách nhiệm về kinh nguyệt. Giảm cường độ tập và tăng lượng calo có thể giúp khôi phục kinh nguyệt.

6.12. Stress gây kinh nguyệt không đều

Stress tác động vào vùng não điều khiển các hormon tuyến yên khiến cho quá trình tiết dịch và rụng trứng không ổn định, gây tình trạng kinh nguyệt không đều. Kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường khi hết stress.

6.13. Tác dụng phụ của thuốc gây kinh nguyệt không đều

Một số thuốc có ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt như:

  • Thuốc tuyến giáp.
  • Thuốc chống đông máu.
  • Thuốc chống trầm cảm.
  • Thuốc hóa trị.
  • Thuốc động kinh.
  • Thuốc aspirin và ibuprofen.
  • Liệu pháp thay thế hormon.

6.14. Ung thư cổ tử cung gây kinh nguyệt không đều

Ung thư cổ tử cung sẽ gây ra máu giữa kỳ hoặc kinh nguyệt ra nhiều. Ra máu trong hoặc sau khi giao hợp và khí hư bất thường là những dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh này.

7. Điều trị kinh nguyệt không đều 

  • Dùng thiết bị hiện đại để soi âm đạo có bị bệnh phụ khoa hay không đẻ có phương pháp điều trị kịp thời.
  • Kiểm tra ổ bụng, cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,... có vấn đề gì không.

Kinh nguyệt không đều gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Do vậy, chị em cần biết cách chăm sóc bản thân.

  • Thay đổi thực đơn hàng ngày

Nên tạo cho mình một chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung các loại vitamin và các khoáng chất thiết yếu, bổ sung rau củ quả và nên ăn đa dạng các loại thực phẩm. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng và nội tiết tố trong cơ thể được ổn định.

  • Tăng cường tập luyện thể dục

Tập thể dục hàng ngày phù hợp với bản thân, không tập luyện quá sức giúp cho chị em có một hệ tuần hoàn và trao đổi chất tốt giúp loại bỏ những rối loạn nội tiết.

  • Uống nhiều nước

Đây là việc vô cùng quan trọng giúp cơ thể hoạt động trơn tru và giữ cho lượng đường huyết ổn định, giúp hỗ trợ hiệu quả trong việc điều trị kinh nguyệt không đều. Bổ sung 2 lít nước mỗi ngày.

  • Tránh sử dụng các chất kích thích

Tránh uống bia rượu, hút thuốc lá,... Bởi đây là những thứ gây hại đến sức khỏe khiến cho kinh nguyệt không đều. Như vậy, kinh nguyệt không đều ảnh hưởng đến cả sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Khi thấy những bất thường trong kỳ kinh nguyệt của mình, chị em nên đến bệnh viện cũng như các cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời khi có bệnh.


Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2020

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu

 1. Xét nghiệm nước tiểu biết bệnh gì?

Kết quả xét nghiệm giúp các bác sĩ phán đoán được nhiều loại bệnh khác nhau từ nhẹ cho đến nguy hiểm. Đặc biệt là nhận biết cụ thể hơn các chứng bệnh về thận, gan. Kết quả của việc xét nghiệm nước tiểu có thể nhận biết những điều sau:

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu

Kết quả xét nghiệm giúp phán đoán được nhiều loại bệnh khác nhau 


– Nhận biết được mức độ mất nước của cơ thể: Nếu nước tiểu có màu vàng thẫm, hoặc thậm chí sậm màu cho thấy cơ thể đang mất nước. Ngược lại có đủ lượng nước cần thiết, nước tiểu có màu vàng nhạt. Vừa nạp nhiều nước, nước tiểu có màu trong.

– Phát hiện sớm ung thư vú, ung thư tinh hoàn: Ở bệnh nhân ung thư trong nước tiểu có chất pteridines cao hơn thông thường. Đây là loại chất giúp nhận biết khả năng mắc ung thư vú, ung thư tinh hoàn hiệu quả khi xét nghiệm nước tiểu.

– Bệnh tiểu đường: Là cách kiểm tra khả năng mắc bệnh tiểu đường phổ thông nhất mà ta có thể áp dụng. Khi lượng đường huyết tăng cao, không đủ kiểm soát sẽ được thải ra qua đường nước tiểu, khiến hàm lượng glucose tăng cao đột ngột.

– Nhiễm trùng đường tiết niệu: Nếu người bệnh bị nhiễm trùng đường tiết niệu, nước tiểu sẽ đưa ra các chỉ số về máu và các tạp chất lạ lẫn trong nước tiểu, để có thể nhận biết bệnh sớm.

– Bệnh về thận: Nhận thấy có máu trong nước tiểu, cho thấy bàng quang, niệu đạo và thận đang có vấn đề.

Khi cầm tờ kết quả xét nghiệm nước tiểu bạn sẽ thấy rất nhiều thông số mà bạn cũng hiểu rõ là gì. Dưới đây là một số thông tin hữu ích về cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu để các bạn cùng tham khảo.

2. Cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu

 

Leukocytes (LEU ca): tế bào bạch cầu trong xét nghiệm nước tiểu

- Bình thường: âm tính.

- Chỉ số cho phép: 10-25 Leu/UL.

- Khi nước tiểu có chứa bạch cầu, thai phụ có thể đang bị nhiễm khuẩn hoặc nấm (có giá trị gợi ý nhiễm trùng tiểu chứ không khẳng định được). Trong quá trình chống lại các vi khuẩn xâm nhập, một số hồng cầu đã chết và thái ra đường tiểu. bạn cần xét nghiệm nitrite để xác định vi khuẩn gây viêm nhiễm.

Nitrate (NIT) trong xét nghiệm nước tiểu

- Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu.

- Bình thường: âm tính.

- Chỉ số cho phép: 0.05-0.1 mg/dL.

- Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu như tìm thấy nitrite trong nước tiểu có nghĩa là có nhiễm trùng đường niệu. Nếu dương tính là có nhiễm trùng nhất là loại E. Coli.

Urobilinogen (UBG) trong xét nghiệm nước tiểu

- Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật.

- Bình thường không có.

- Chỉ số cho phép: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L.

- Đây là sản phẩm được tạo thành từ sự thoái hóa của bilirubin. Nó cũng được thải ra ngoài cơ thể theo phân. Chỉ có một lượng nhỏ urobilinogen có trong nước tiểu. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan) làm dòng chảy của dịch mật từ túi mật bị nghẽn.

Billirubin (BIL) trong xét nghiệm nước tiểu

- Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật.

- Bình thường không có.

- Chỉ số cho phép: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L.

- Đây là sản phẩm được tạo thành từ sự thoái hóa của hồng cầu. Nó đi ra khỏi cơ thể qua phân. Billirubin bình thường không có trong nước tiểu. Nếu như billirubin xuất hiện trong nước tiểu nghĩa là gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.

Protein (pro): đạm trong xét nghiệm nước tiểu

- Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng

- Bình thường không có

- Chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L

- Nếu xét nghiệm phát hiện trong nước tiểu chứa protein, tình trạng của thai phụ có thể liên quan đến các chứng: thiếu nước, mẫu xét nghiệm chứa dịch nhầy, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp, có vấn đề ở thận... Vào giai đoạn cuối thai kì, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (h140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng tiểu đường.

Chỉ số pH trong xét nghiệm nước tiểu

- Đánh giá độ acid của nước tiểu

- Bình thường: 4,6 - 8

- Dùng để kiểm tra xem nước tiểu có tính chất acid hay bazơ. pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh, pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ) và pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

Blood (BLD) trong xét nghiệm nước tiểu

- Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận.

- Bình thường không có.

- Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL.

- Viêm, bệnh, hoặc tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo có thể làm máu xuất hiện trong nước tiểu.

Specific Gravity (SG) trong xét nghiệm nước tiểu

- Đánh giá nước tiểu loãng hay cô đặc (do uống quá nhiều nước hay do thiếu nước).

- Bình thường: 1.005 - 1.030.

Ketone (KET) trong xét nghiệm nước tiểu

- Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát, chế độ ăn ít chất carbohydrate, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài.

- Bình thường không có hoặc đôi khi có ở mức độ thấp đối với phụ nữ mang thai.

- Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L.

- Đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng tiểu đường. Khi phát hiện lượng kentone, kèm theo các dấu hiện chán ăn, mệt mỏi, thai phụ nên được bác sĩ chỉ định truyền dịch và dùng thuốc. Để giảm hết lượng kentone, thai phụ nên thư giãn, nghỉ ngơi và cố gắng không bỏ bất kỳ bữa ăn nào.

Glucose (Glu) trong xét nghiệm nước tiểu

- Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường.

- Bình thường không có hoặc có thể có ở phụ nữ mang thai

- Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L

- Là một loại đường có trong máu. Bình thường thì trong nước tiểu sẽ không có hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng rất cao, chẳng hạn như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh.

- Nếu bạn dùng nhiều thức ăn ngọt trước khi xét nghiệm, sự xuất hiện của hàm lượng glucose trong nước tiểu là điều bình thường. Nhưng nếu lượng đường ở lần xét nghiệm thứ hai cao hơn lần đầu, đây là dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nếu có kèm các chứng mệt mỏi, luôn khát nước, sụt cân, bạn nên đến bác sĩ để được kiểm tra lượng đường huyết.

N- ếu có dấu hiệu thì nên đi làm Test đánh giá dung nạp glucose để có kết quả chính xác hơn.

ASC (Ascorbic Acid) trong xét nghiệm nước tiểu

- Chất thải trong nước tiểu để đánh giá bệnh về thận

- Chỉ số cho phép: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

 Xét nghiệm máu là 1 trong các xét nghiệm quan trọng và cung cấp những chỉ số quan trọng giúp bác sĩ chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh lý. Ngoài ra, xét nghiệm cũng được thực hiện nhằm đánh giá những triệu chứng và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Xét nghiệm máu tổng quát ở người lớn nên tiến hành 2 lần/ năm, thực hiện xét nghiệm công thức máu, đường máu, mỡ máu, cơ bản nước tiểu và men gan giúp người xét nghiệm sớm phát hiện những triệu chứng bệnh sớm, phòng & tránh bệnh kịp thời. 

Xét nghiệm máu có thể phát hiện ra những bệnh gì?

- Kiểm tra nhóm máu

- Bệnh về máu, liên quan đến máu như bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, huyết tán, suy tủy, thiếu máu, ung thư máu

- Kiểm tra chức năng của gan(SGOT, SGPT) và chức năng thận như ure máu, creatinine

- Bệnh tiểu đường

- Bệnh về não như nhiễm trùng não, thiếu máu não

- Rối loạn mỡ máu (cholesterol, triglyceride, HDL-C),

- Bệnh Gout

- Bệnh về gan như viêm gan A, B, C, E, D,.. xơ gan, tăng men gan, ung thư gan…

- Phát hiện HIV

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu.

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu hay nước tiểu là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn hay chỉ định bệnh nhân đi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về cách đọc kết quả xét nghiệm máu.

GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.

1. GLU (GLUCOSE) trong kết quả xét nghiệm máu : 

Đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.

2. SGOT & SGPT trong kết quả xét nghiệm máu

Nhóm men gan

Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như:
Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.

3. Nhóm MỠ MÁU trong kết quả xét nghiệm máu: 

Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES

Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:

Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.

Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.

Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.

Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.

Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì nguy cơ tai biến, đột quỵ do huyết áp rất cao. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà... Tăng cường vận động thể thao. Uống thêm rượu tỏi và theo dõi huyết áp thường xuyên.

4. GGT trong kết quả xét nghiệm máu: 

Gama globutamin, là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu chức năng gan tốt, GGT sẽ có rất thấp ở trong máu (Từ 0-53 U/L). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên -> Giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan kém đi. Dễ dẫn tới suy tế bào gan. Nếu với người có nhiễm SVB trong máu mà GGT, SGOT & SGPT cùng tăng thì cần thiết phải dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và tuyệt đối không uống rượu bia nếu không thì nguy cơ dẫn đến VGSVB là rất lớn.

5. URE (Ure máu) trong kết quả xét nghiệm máu: 

là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.

Giới hạn bình thường: 2.5 - 7.5 mmol/l.

6. BUN trong kết quả xét nghiệm máu

(Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.

Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu...

Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt...

BUN: là nitơ của ure trong máu.

Giới hạn bình thường 4,6 - 23,3 mg/dl. -> Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl).

Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng..

Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..

7. CRE (Creatinin) trong kết quả xét nghiệm máu: 

là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.

Giới hạn bình thường: nam 62 - 120, nữ 53 - 100 (đơn vị: umol/l).

Tăng trong : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp...

Giảm trong : có thai, sản giật...

8. URIC (Acid Uric = urat) trong kết quả xét nghiệm máu:

 là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.

Giới hạn bình thường: nam 180 - 420, nữ 150 - 360 (đơn vị: umol/l).

Tăng trong:

Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..

Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..).

Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.

Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan..

9. KẾT QUẢ MIỄN DỊCH trong kết quả xét nghiệm máu

Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).

HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).