Thứ Năm, 12 tháng 8, 2021

Tắc vòi trứng và thụ tinh nhân tạo

 Vòi trứng có kích thước rất nhỏ nên dễ bị tắc. Vòi trứng bị tắc khiến trứng rụng không thể đi qua vòi trứng đến tử cung, tinh trùng đi từ âm đạo vào tử cung không thể lên vòi trứng để thụ tinh. Đây là một trong những nguyên nhân gây vô sinh - hiếm muộn ở phụ nữ.

1. Tắc vòi trứng là gì?

Vòi trứng là ống dẫn noãn từ buồng trứng tới tử cung. Chiều dài vòi trứng khoảng 10cm, chia thành 4 đoạn: Đoạn kẽ, đoạn eo, đoạn bóng và đoạn loa vòi trứng. Mỗi đoạn có chức năng khác nhau. Hai vòi trứng ở hai bên tử cung tạo đường đi và hỗ trợ trứng di chuyển dễ dàng hơn. Tắc vòi trứng xảy ra khi vòi trứng bị chít hẹp, khiến trứng không thể di chuyển xuống tử cung để gặp tinh trùng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai. Khi vòi trứng bị tắc có thể dẫn đến trường hợp thai ngoài tử cung ( tắc không hoàn toàn), hiếm muộn hoặc vô sinh ( tắc hoàn toàn ).

Những nguyên nhân gây tắc vòi trứng bao gồm: Viêm nhiễm phần phụ, lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, nạo phá thai nhiều lần hoặc do dị tật bẩm sinh...

2. Tắc vòi trứng có thể có thai được không?

Để có thể mang thai khi bị tắc vòi trứng, tùy vào trình trạng bệnh, bạn sẽ được bác sĩ sản phụ khoa tư vấn một trong những biện pháp sau:

Nội khoa: Trường hợp tắc vòi trứng nhẹ do viêm vòi trứng bạn có thể điều trị nội khoa bằng các thuốc tiêu viêm.

Ngoại khoa: Trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bác sĩ sản phụ khoa sẽ tư vấn cho bạn một trong những biện pháp ngoại khoa như:

  • Thông tắc vòi trứng bằng bơm hơi;
  • Phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng: Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ đặt dụng cụ nội soi vào buồng tử cung và dùng dụng cụ chuyên khoa vào vòi trứng, đẩy chất gây tắc ra bên ngoài, tách những chỗ bị dính;
  • Phẫu thuật cắt và nối ống dẫn trứng: Trường hợp vòi trứng bị tắc ở một đoạn và không thể thông được, bác sĩ sẽ cắt bỏ đoạn tắc, sau đó nối hai đoạn không tắc với nhau;
  • Phẫu thuật cắt ống dẫn trứng: Khi các biện pháp thông vòi trứng không hiệu quả, không còn hi vọng thụ thai tự nhiên, bạn sẽ được bác sĩ khuyên cắt ống dẫn trứng để thực hiện thụ tinh nhân tạo đạt tỉ lệ thành công cao.

Các biện pháp phẫu thuật thông tắc vòi trứng khá phổ biến, tuy nhiên không đảm bảo thành công 100% vì vòi trứng rất nhỏ, dụng cụ khó có thể thông những đoạn bị dính tắc lâu ngày. Do đó, bạn nên khám và thực hiện điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa phụ sản uy tín, bác sĩ có tay nghề cao. Trường hợp phẫu thuật thông vòi trứng thất bại thì bắt buộc chuyển sang phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.

3. Bị tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không?


Cần ít nhất 1 vòi trứng không bị tắc để có thể thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI

Tỉ lệ thụ tinh nhân tạo thành công giảm dần theo lứa tuổi. Trường hợp bạn còn trẻ, tỉ lệ thành công khi thụ tinh nhân tạo khoảng 60 - 70%. Để có thể mang thai khi bị tắc vòi trứng bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI hay còn gọi là bơm tinh trùng vào buồng tử cung, bạn cần đảm bảo điều kiện có ít nhất một vòi trứng không bị tắc, có thể hoạt động bình thường. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ bơm trực tiếp tinh trùng vào tử cung của người phụ nữ để tăng khả năng thụ thai thành công. Chất nhầy bao quanh cổ tử cung có thể sẽ ngăn không cho tinh trùng bơi vào tử cung hay vòi trứng. Nhờ vào phương pháp thụ tinh nhân tạo mà tinh trùng có thể xâm nhập vào tử cung hoàn toàn.

Trường hợp tắc cả hai vòi trứng, bạn sẽ được chỉ định làm thụ tinh trong ống nghiệm theo một trong các biện pháp:

  • Chuyển phôi bình thường nếu hai vòi trứng bị tắc ở đoạn gần eo hoặc đoạn kẽ sát tử cung.
  • Phẫu thuật cắt vòi trứng sau đó chuyển phôi được trữ lạnh trước đó trong trường hợp hai vòi trứng bị ứ dịch lớn tại loa vòi.
  • Trường hợp bệnh nhân có nhiều phôi, tình trạng ứ dịch không nhiều sẽ được bác sĩ tiến hành chuyển phôi, nếu không thụ thai thành công mới tiến hành phẫu thuật.

Để biết chính xác tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không, bạn nên đến bệnh viện thăm khám để xác định đúng tình trạng của mình, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.

4. Làm thế nào để phòng tránh tắc vòi trứng?


Để kiểm soát và hạn chế tối đa nguy cơ bị tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chị em phụ nữ nên thực hiện các biện pháp như:

  • Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, đặc biệt vào những ngày hành khi, trước và sau khi quan hệ.
  • Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện kịp thời và có biện pháp chữa trị sớm nếu bị bệnh.
  • Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng.
  • Lựa chọn cơ sở y tế uy tín khi phẫu thuật phụ khoa để đảm bảo tỷ lệ thành công cao nhất.
  • Tăng cường rèn luyện sức khỏe, nghỉ ngơi đầy đủ. bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể.

Trường hợp bị tắc vòi trứng không có nghĩa là không thể mang thai, phụ nữ bị tắc vòi trứng hoàn toàn có thể sinh con nhờ vào những phương pháp y học hiện đại trong điều trị vô sinh hiếm muộn hiện nay tại các trung tâm y tế uy tín.



Thông khí nhân tạo (thở máy) hỗ trợ hô hấp

1. Thông khí nhân tạo (thở máy) là gì?

Thở máy sau phẫu thuật

Thở máy hỗ trợ bệnh nhân sau phẫu thuật

Thông khí nhân tạo (thở máy): Là biện pháp dùng để hỗ trợ bệnh nhân thở khi bệnh nhân hồi phục sau phẫu thuật hoặc khi mắc bệnh nặng hoặc khi bệnh nhân không thể thở được vì bất kỳ nguyên nhân nào. Bệnh nhân được máy hỗ trợ thở thông qua ống nội khí quản (thở máy xâm nhập) hoặc qua mặt nạ (thở máy không xâm nhập) cho đến khi bệnh nhân có thể tự thở.
2. Tại sao phải sử dụng thông khí nhân tạo?

Chỉ định thông khí nhân tạo

1 Ngừng thở
2 Suy hô hấp cấp do giảm O2 máu
3 Suy hô hấp cấp do tăng CO2 máu
4 Suy hô hấp mạn phụ thuộc máy thở
5 Chủ động kiểm soát thông khí (gây mê phẫu thuật, giảm áp lực nội sọ…)
6 Giảm nhu cầu tiêu thụ O2, giảm công thở
7 Ổn định thành ngực (mảng sườn di động), dự phòng và điều trị xẹp phổi

Lưu ýthông khí nhân tạo không chữa lành bệnh, nó chỉ giúp bệnh nhân có cơ hội để ổn đinh trong thời gian chờ thuốc và các biện pháp điều trị phát huy tác dụng.

3. Các phương pháp thông khí nhân tạo

3.1 Thông khí nhân tạo xâm nhập

Tác dụng của thở máy

Có nhiều phương pháp thở máy khác nhau

  • Thông khí nhân tạo xâm nhập:
  •  Là thông khí nhân tạo qua ống nội khí quản hoặc mở khí quản
  • Chỉ định đối với những trường hợp:
    • Suy hô hấp cấp: hầu hết các suy hô hấp cấp, trừ các trường hợp cần thông khí theo phương thức giảm thông khí phế nang điều khiển.
    • Tổn thương phổi cấp do chấn thương đụng dập phổi, do đuối nước, do hít...
    • Giảm thông khí phế nang do bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý thần kinh trung ương, ngộ độc.
    • Đợt cấp của suy hô hấp mạn tính.
    • Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn.

3.2 Thông khí nhân tạo không xâm nhập

  • Thông khí nhân tạo không xâm nhập là phương pháp thông khí cho bệnh nhân mà không cần phải đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản. Thông khí có thể qua mặt nạ mũi hoặc mặt nạ mũi – miệng
  • Chỉ định đối với những trường hợp:
    • Sau phẫu thuật tim phổi
    • Sau gây mê phẫu thuật
    • Mức độ nhẹ của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy hô hấp cấp tiến triển, tổn thương phổi cấp, phù phổi cấp
    • Suy tim
    • Hội chứng ngưng thở khi ngủ
    • Sau rút nội khí quản.

4. Thông khí nhân tạo có những nguy cơ gì?

  • Trên cơ quan hô hấp:
  • Chấn thương phổi do áp lực
    • Rối loạn trao đổi khí
    • Viêm phổi liên quan thở máy
    • Xẹp phổi
    • Các biến chứng do ống nội khí quản, mở khí quản
  • Trên các cơ quan khác:
    • Ảnh hưởng trên tim mạch: giảm cung lượng tim, hạ huyết áp (nhất là khi dùng áp lực cuối thì thở ra (PEEP) và/hoặc thể tích lưu thông cao).
    • Rối loạn thận - tiết niệu: giảm tưới máu thận, tăng tiết ADH (hormone chống bài niệu tiết ra từ tuyến yên), gây ứ nước.
    • Rối loạn tiêu hoá: chướng bụng, liệt ruột, táo bón do nằm lâu; loét đường tiêu hoá do stress, xuất huyết tiêu hoá do stress.
    • Tăng áp lực nội sọ khi dùng PEEP.
    • Rối loạn tâm thần.

5. Các kỹ thuật phối hợp với thông khí nhân tạo

  • Hút đờm dãi: Sử dụng ống hút nối với hệ thống áp lực âm, hút đờm dãi xuất tiết qua ống nội khí quản. Biện pháp này là rất quan trọng trong việc duy trì sự thông thoáng của đường thở. Nguy cơ của thủ thuật này là nhiễm khuẩn.
  • Khí dung thuốc: Bệnh nhân có thể cần sử dụng thuốc qua đường khí dung. Thuốc được phun vào đường thờ và hiệu quả tác dụng cao hơn so với dùng đường toàn thân.
  • Soi phế quản: Bác sĩ sẽ dùng một ống soi nhỏ có camera đưa vào đường thở bệnh nhân. Đây là biện pháp rất hiệu quả để kiểm tra đường thở, lấy mẫu xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây bệnh

6. Ai là người thực hiện thông khí nhân tạo?

  • Bác sĩ: Bao gồm các bác sỹ hồi sức tích cực, cấp cứu hoặc gây mê. Các bác sỹ đều được đào tạo huấn luyện thành thạo chuyên sâu về kỹ thuật này.
  • Điều dưỡng/ Kỹ thuật viên gây mê/ Kỹ thuật viên trị liệu hô hấp: các điều dưỡng và kỹ thuật viên được đào tạo, huấn luyện đặc biệt về các phương pháp chăm sóc bệnh nhân thở máy, xử lý các sự cố kỹ thuật nếu có trong quá trình vận hành máy thở, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn.


Thứ Tư, 11 tháng 8, 2021

Viêm Amidan tái phát bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp trên

 

1. Viêm amidan tái phát là gì?

Viêm amidan được chia thành ba loại, phụ thuộc vào tần suất xuất hiện viêm amidan và thời gian kéo dài:


Viêm amidan cấp tính: 

bao gồm các trường hợp triệu chứng kéo dài từ ba ngày đến khoảng hai tuần.

Viêm amidan tái phát: 

xảy ra khi một người bị viêm amidan nhiều lần trong một năm.

Viêm amidan mãn tính:

 có các triệu chứng kéo dài hơn hai tuần.

Tình trạng nhiễm trùng có thể đáp ứng với kháng sinh ban đầu nhưng bệnh vẫn quay trở lại. Có một vài nghiên cứu đã chứng minh được tính di truyền có thể gây ra viêm amidan tái phát. Đồng thời, các nghiên cứu cũng cho thấy rằng viêm amidan tái phát phổ biến hơn ở trẻ em, trong khi viêm amidan mãn tính phổ biến hơn ở người lớn.

2. Nguyên nhân gây viêm amidan tái phát

Viêm amidan do bạch hầu là bệnh lý truyền nhiễm, viêm amidan do vi khuẩn khác thì không coi là truyền nhiễm.

Thông thường, viêm amidan là do virus: cytomegalo, herpes simplex, Epstein-Barr. Ở trẻ em, viêm amidan tái phát thường gặp nhất do nhiễm trùng Streptococcus pyogenes nhóm A, còn được gọi là viêm họng liên cầu khuẩn, trong khi các vi khuẩn khác có khuynh hướng gây viêm amidan tái phát ở người trưởng thành.

Theo đó, để tránh bị viêm amidan tái phát, cần rửa tay thường xuyên, hạn chế tiếp xúc gần, không dùng chung cốc cũng như các dụng cụ cá nhân khác để hạn chế lây nhiễm với người đang mắc bệnh.

3. Các triệu chứng của viêm amidan tái phát

Các triệu chứng của viêm amidan tái phát cũng tương tự nhau trong các lần cấp, bao gồm:

  • Viêm và sưng amidan
  • Đau họng hoặc đau cổ
  • Bề mặt amidan đỏ hay có giả mạc vàng, trắng
  • Phồng rộp hoặc lở loét trên cổ họng
  • Các tuyến bạch huyết ở cổ sưng to
  • Khàn giọng hoặc mất giọng
  • Đau đầu
  • Ăn không ngon, ăn kém
  • Đau lan lên tai
  • Khó nuốt
  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Hôi miệng

4. Chẩn đoán và các xét nghiệm đối với viêm amidan tái phát

Viêm họng: Bệnh tưởng nhẹ nhưng chớ coi thường

Chẩn đoán viêm amidan tái phát 

Chẩn đoán viêm amidan tái phát chủ yếu được dựa trên một bệnh sử lặp đi lặp lại nhiều lần. Bên cạnh đó, việc thăm khám lâm sàng với các biểu hiện tại chỗ và toàn thân cũng cần thiết để loại trừ khả năng mắc các bệnh lý khác. Theo đó, bác sĩ sẽ khám bằng đèn hoặc nội soi họng, khám vùng cổ và dưới hàm để kiểm tra các hạch bạch huyết bị viêm.

Các xét nghiệm có thể được thực hiện để chẩn đoán, nhất là nhằm tìm tác nhân gây bệnh, bao gồm:

  • Xét nghiệm sự hiện diện của streptococcus tan huyết nhóm A
  • Phết họng để cấy vi khuẩn

5. Cách điều trị và chăm sóc viêm amidan tái phát

  • Do virus: nâng cao tổng trạng, sức đề kháng, điều trị triệu chứng như hạ sốt giảm đau.
  • Do vi trùng: kháng sinh thích hợp.

Điều trị hỗ trợ bao gồm:

  • Nghỉ ngơi tại giường hay hoạt động nhẹ nhàng
  • Uống nước ấm để giảm đau họng
  • Ăn các loại thực phẩm mềm mịn, như ăn súp, bột, cháo xay
  • Súc miệng bằng nước muối ấm.

Chỉ định phẫu thuật cắt amidan khi viêm amidan tái phát nhiều lần:

  • 7 lần trong một năm hoặc
  • 5 lần/1 năm trong 2 năm liên tiếp hoặc
  • 3 lần/1 năm trong 3 năm liên tiếp.

Hoặc:

  • Biến chứng tại chỗ gây viêm tấy, áp xe quanh amidan.
  • Biến chứng lân cận gây viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng...
  • Các biến chứng xa: viêm màng trong tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm quá phát gây khó thở, khó nuốt, khó nói.

Để phòng tránh viêm amidan tái phát, các thói quen vệ sinh đúng cách hằng ngày đã chứng minh tính hiệu quả rất cao. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước, đặc biệt là khi tiếp xúc với người bị bệnh và đồ vật của họ. Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dụng cụ ăn uống với bất cứ ai. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất là sử dụng khăn giấy để vi trùng không dính vào tay. Mang khăn lau dùng một lần và nước rửa tay để lau tay hoặc các vật dụng dùng chung khác ở nơi công cộng. Không hút thuốc lá cũng như không hút thuốc gần trẻ nhỏ.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park hiện áp dụng Kỹ thuật cắt amidan, nạo VA bằng Coblator. Ưu điểm của kỹ thuật này là thời gian phẫu thuật nhanh, không mất máu, cầm máu tốt. không bị bỏng sau mổ, không sưng, quá trình hậu phẫu nhẹ nhàng. Với Coblator, người bệnh ít đau hơn rất nhiều so với phẫu thuật truyền thống và phẫu thuật bằng dao điện đơn cực hay lưỡng cực, có thể hồi nhanh sau 4 - 5 ngày điều trị.

Quai bị bệnh truyền nhiễm gây nhiều biến chứng

 

1. Biến chứng của bệnh quai bị


Bệnh quai bị gây viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn:

tinh hoàn sưng to, đau, viêm và sốt kéo dài => tinh hoàn teo dần và giảm số lượng tinh trùng => có thể dẫn đến vô sinh.

Bệnh quai bị gây viêm buồng trứng:

biểu hiện đau bụng, rong kinh, đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai, nếu mắc quai bị có thể bị sảy thai, sinh non hoặc thai chết lưu trong ba tháng đầu thai kỳ.

Bệnh quai bị gây Nhồi máu phổi:

có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn do hậu quả của huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến.

Bệnh quai bị gây viêm não, viêm màng não.


Đặc biệt, bệnh quai bị ở người lớn thường có nguy cơ nặng và có nhiều biến chứng hơn trẻ em.

2. Triệu chứng bệnh quai bị như thế nào?

Quai bị

Đau góc hàm là triệu chứng điển hình của quai bị

  • Đau góc hàm là triệu chứng điển hình của quai bị.
  • Khởi đầu triệu chứng bệnh quai bị không đặc hiệu như sốt nhẹ, đau người, kém ăn. Vì vậy, người bệnh có thể nhầm lẫn một với số bệnh khác mà không chú ý kiêng cữ, khiến cho bệnh nặng hơn.

Sau 48h thì bắt đầu xuất hiện các triệu chứng khác như:

  • Sưng to vùng mang tai, có thể sưng 1 bên hoặc 2 bên và thường cách nhau vài ngày. Đây là dấu hiệu đặc trưng của quai bị.
  • Đau họng, và đau góc hàm.
  • Sốt nhẹ, đau đầu, buồn nôn.
  • Đau cơ, mệt mỏi toàn thân
  • Sợ gió, sợ ánh sáng.

Để xác định chắc chắn có thể đi làm xét nghiệm virus hoặc xét nghiệm các kháng thể. Đây là các xét nghiệm xác định chủng di truyền của virus hoặc xác định khả năng miễn dịch của cơ thể với virus quai bị thông qua kháng thể đặc trưng. Xét nghiệm quai bị được thực hiện với mục tiêu chẩn đoán một người đã từng nhiễm quai bị hay chưa, chẩn đoán người bệnh có đang nhiễm virus gây bệnh hay không, xác định khả năng miễn dịch của cơ thể với virus quai bị và theo dõi tiến triển của bệnh để tìm phương pháp điều trị thích hợp.

Viêm gan B bệnh mãn tính nguy hiểm

 

1. Nguyên nhân và con đường lây nhiễm viêm gan B

Viêm gan B do virus HBV (Hepatitis B Virus) gây ra. Sau khi lây nhiễm vào cơ thể, virus có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng tùy thể trạng từng người. Sau đó bắt đầu hoạt động và gây Viêm gan B cấp tính. Nếu sau 6 tháng, cơ thể người bệnh không thể tự miễn dịch được với virus, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính và nhiễm vi rút HBV suốt đời. Sau đây là một số con đường lây truyền Viêm gan B chủ yếu:

  • Lây nhiễm viêm gan B truyền từ mẹ sang con:

Khi thai phụ bị nhiễm virus Viêm gan B thì tỉ lệ lây nhiễm Viêm gan B cho thai nhi là rất cao, tăng dần từ lúc mang thai cho đến khi sinh. Trong 3 tháng đầu tỉ lệ lây nhiễm là 10% và 3 tháng cuối tăng lên là 60-70%. Nguy cơ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên đến 90% nếu không có biện pháp bảo vệ kịp thời ngay sau sinh. 50% số trẻ này có thể bị Viêm gan B mãn tính và có nguy cơ bị xơ gan lúc trưởng thành.

  • Lây nhiễm viêm gan B truyền qua đường tình dục:

Virus HBV-DNA có trong tinh dịch của nam giới hoặc trong dịch tiết âm đạo của nữ giới có thể gây lây nhiễm cho đối phương qua các vết xước nhỏ trong quá trình quan hệ tình dục. Chính vì vậy không nên quan hệ tình dục bừa bãi, cần sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, không quan hệ tình dục bằng miệng hay sử dụng các dụng cụ tình dục không được vệ sinh sạch sẽ.

  • Lây nhiễm viêm gan B truyền qua đường máu:

Các sự cố y tế như truyền máu có chứa virus Viêm gan B, sử dụng các dụng cụ y tế không được vệ sinh, tiệt trùng, có chứa virus gây bệnh. Dùng chung bơm kim tiêm, các vật dụng cá nhân như: Dao cạo râu, bàn chải đánh răng...Sử dụng các dịch vụ thẩm mỹ, làm nail, xăm hình...trong khi các dụng cụ, máy móc thực hiện không đảm bảo vệ sinh và có chứa virus gây bệnh.

Viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu

2. Triệu chứng nhận biết và phương pháp xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B

Viêm gan virus B là một bệnh phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh có thể lây truyền qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ truyền sang con. Nếu mẹ nhiễm HBV và có HBeAg (+) thì khả năng lây cho con là hơn 80% và khoảng 90% trẻ sinh ra sẽ mang HBV mạn tính. Viêm gan virus B có thể diễn biến cấp tính, trong đó hơn 90% số trường hợp khỏi hoàn toàn, gần 10% chuyển sang viêm gan mạn tính và hậu quả cuối cùng là xơ gan hoặc ung thư gan.

HBV thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc DNA. Dựa vào trình tự các nucleotide, HBV được chia thành 10 kiểu gen khác nhau ký hiệu từ A đến J. HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg và HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể anti-HBs, anti-HBc và anti-HBe. Sự hiện diện của các kháng nguyên, kháng thể này quan trọng trong việc xác định bệnh, thể bệnh cũng như diễn biến bệnh. Hiện nay đã có vắc xin dự phòng nên làm giảm rõ rệt số người nhiễm mới HBV. Viêm gan B thường ít có những biểu hiện rõ rệt trong giai đoạn đầu với những triệu chứng ít ỏi, rất dễ khiến cho người bệnh chủ quan và bỏ qua. Các triệu chứng Viêm gan B xuất hiện nhiều và rõ rệt khi bệnh đã tiến triển được qua một thời gian dài. Khoảng 30 đến 50% người bệnh Viêm gan B có các triệu chứng biểu hiện ở cơ thể như sau:

  • Mệt mỏi, uể oải, suy nhược cơ thể
  • Chán ăn, ăn không ngon, sợ dầu mỡ, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi
  • Vàng mắt, vàng da, nước tiểu sậm màu, đi ngoài phân bạc màu
  • Đau vùng gan, vị trí phía trên bên phải bụng
  • Sốt nhẹ về chiều, cảm giác ngứa ngáy trên da

Bệnh thường có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính hoặc mạn tính:

Giai đoạn cấp tính của viêm gan B:

  • Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng.
  • Lâm sàng: có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu...

Cận lâm sàng:

  • AST, ALT(men gan) tăng cao (thường tăng trên 5 lần so với giá trị bình thường).
  • Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp.
  • HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+)

Giai đoạn mạn tính của viêm gan B:

Thường triệu chứng lâm sàng kín đáo không biểu hiện rõ, xét nghiệm thường thấy:

  • HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).
  • ST, ALT(men gan) tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.
  • Có bằng chứng tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ gan (được xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan qua siêu âm Fibroscan)

Để kiểm tra có bị nhiễm virusViêm gan B hay không? Cần phải thực hiện các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết để có đủ dữ liệu chẩn đoán bao gồm:

Cần kiểm tra HBsAg có dương tính hay không? Hàm lượng HBsAb là bao nhiêu?

Nếu có HBsAg dương tính, thì cần làm tiếp như sau:

  • 1. Kiểm tra: HBeAg, HBeAb, HBcAb.
  • 2. Kiểm tra chức năng gan: Kiểm tra mức độ tổn thương gan của người bệnh.
  • 3. Kiểm tra HBV-DNA: Kiểm tra tình trạng nhân lên của virus trong cơ thể người bệnh. Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ mức độ nhân lên của virus càng mạnh, tính truyền nhiễm cao.
  • 4. Siêu âm: Quan sát sự thay đổi của gan, mật, tụy, điều này rất có lợi trong việc điều trị. Đặc biệt cần siêu âm Fibroscan để phát hiện sớm xơ gan.
  • 5. Sinh thiết gan: Thông qua tế bào gan được sinh thiết bạn sẽ biết được mức độ tổn thương của gan.

HBsAg âm tính, HBsAb < 100 IU/ml: Nên tiêm phòng vắc xin chống vi rút viêm gan B.

3. Tác hại và biến chứng của viêm gan B

Sau thời gian ủ bệnh, Virus Viêm gan B bắt đầu hoạt động, bám vào bề mặt tế bào gan, dựa vào tế bào chất của tế bào gan để sao chép mã di truyền, mọc chồi từ tế bào gan và sinh ra nhiều tế bào mới. Toàn bộ quá trình này làm rối loạn hoạt động của của tế bào gan, tăng nguy cơ biến chứng.

Tác hại cụ thể của Viêm gan B, bao gồm:

Viêm gan B gây suy giảm chức năng gan: 

Hoạt động của tế bào gan bị phá hủy từ trong tế bào, dần dần tế bào gan sẽ bị phá hủy, dẫn đến tổn thương gan. Khi này, các chức năng của gan như lọc máu, thải độc, chuyển hóa chất, tổng hợp chất... đều bị suy giảm.

Viêm gan B gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ:

 Hoạt động phân giải Triglyceride ở gan bị suy giảm, khiến cho chất béo không được chuyển hóa mà tích tụ lại gây gan nhiễm mỡ.

Viêm gan biến chứng Xơ gan: 

Viêm gan B nếu không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả sẽ dẫn đến biến chứng xơ gan trong vòng 20 năm hoặc có thể sớm hơn.

Viêm gan biến chứng Ung thư gan: 

Virus Viêm gan B làm tăng nguy cơ tăng sinh tế bào gan ác tính trong suốt thời gian diễn biến Viêm gan cho đến Xơ gan. Biến chứng ung thư thường xảy ra trong vòng 10 năm sau khi bị xơ gan.

4. Điều trị viêm gan B

Hiện nay, chưa có thuốc tiêu diệt hết Virus HBV. Các phương pháp điều trị chỉ dừng ở mức kiểm soát và ức chế sự hoạt động của virus, đưa virus về trạng thái không hoạt động, ngăn ngừa bệnh tái phát và những biến chứng của bệnh, giúp phục hồi chức năng gan. Những phương pháp điều trị Viêm gan B bao gồm:

Dùng thuốc điều trị viêm gan B:

Sử dụng phác đồ các loại thuốc Lamivudine, Tenofovir, Entercavir cùng thuốc chích Interferon để ức chế sự hoạt động của virus, ngăn ngừa sự tái sinh nội bào của virus. Chi phí điều trị bằng Interferon còn khá cao, nhưng nếu chỉ điều trị bằng các loại thuốc khác thì người bệnh cần phải uống thuốc suốt đời.

Các phương pháp mới điều trị viêm gan B:

Các kỹ thuật như trị liệu định hướng, truyền ngược Ozone, phân ly virus đều có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị Viêm gan B. Những phương pháp mới với ưu điểm hạn chế được tác dụng phụ, thời gian điều trị ngắn và chi phí thấp hơn.

Phương pháp truyền máu mang ozone điều trị viêm gan B:

Lấy 100 ml máu của người bệnh, rồi thêm 100 ml ozone theo tỷ lệ 1:1 để cho phân tử ozone có thể thích ứng với dung dịch máu trong cơ thể, sau đó tiêm vào cơ thể người bệnh, không có tác dụng phụ, không ảnh hưởng tới công việc và học hành, cả một quá trình chỉ cần 15-20 phút.

Phương pháp lọc virus ra khỏi máu điều trị viêm gan B:

Sử dụng thiết bị y học tiên tiến giúp phân tích chính xác virus tiềm ẩn trong lá gan, làm cho kết cấu virus thay đổi một cách trực tiếp, nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất, sau đó nhanh chóng cách ly virus, phá hoại tường lũy gene của virus để tránh sự tái sinh, nhân bản lần nữa của virus.

Ngoài ra còn có một số bài thuốc đông dược giúp điều trị bệnh mạn tính.


Có thể điều trị viêm gan B bằng thuốc

5. Phòng bệnh Viêm gan B

Phòng viêm gan B chủ động:

  • Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho tất cả trẻ em trong vòng 24h sau sinh và các mũi tiếp theo lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
  • Tiêm vắc xin viêm gan B cho các đối tượng chưa bị nhiễm HBV. Cần xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi tiêm phòng vắc xin. Để có được miễn dịch có hiệu quả tốt, cần tiêm 3 mũi (mũi thứ 2 sau tiêm mũi đầu 1 tháng, mũi thứ 3 sau 6 tháng)
  • Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho nhân viên y tế.

Phòng viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con:

  • Nếu mẹ mang thai có HBsAg (+): Tiêm vắc xin viêm gan virus B liều sau sinh cho trẻ theo chương trình tiêm chủng mở rộng và phối hợp với tiêm kháng thể kháng HBV cho trẻ. Nên tiêm cùng thời điểm nhưng ở hai vị trí khác nhau. Sau đó tiêm đầy đủ các liều vắc xin viêm gan virus B cho trẻ theo quy định của chương trình tiêm chủng mở rộng.
  • Nếu mẹ mang thai có HBV-DNA > 106 copies/ml (200.000 IU/mL): Dùng thuốc kháng virus (lamivudine hoặc tenofovir) từ 3 tháng cuối của thai kỳ. Xét nghiệm lại HBV DNA sau sinh 3 tháng để quyết định ngừng thuốc hoặc tiếp tục điều trị nếu mẹ đủ tiêu chuẩn điều trị. Theo dõi sát người mẹ để phát hiện viêm gan bùng phát.

Phòng viêm gan B không đặc hiệu:

  • Sàng lọc máu và chế phẩm máu.
  • Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên chích qua da khác.
  • Tình dục an toàn.
  • Tránh tiếp xúc với máu và các dịch tiết của bệnh nhân nhiễm HBV.
  • Thực hiện phòng ngừa chuẩn giống các bệnh lây truyền qua đường máu.

Polyp cổ tử cung và phương pháp điều trị

 

1. Polyp cổ tử cung là gì?

Polyp cổ tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào trên cổ tử cung. Polyp có kích thước từ vài mm (nhỏ bằng hạt gạo) đến vài cm, thường có dạng như ngón tay, bóng đèn hay dạng nấm, có thể đơn độc hoặc có thể mọc thành chùm. Polyp cổ tử cung có màu hồng, mềm và dễ chảy máu khi chạm vào. Polyp có thể nằm trên bề mặt cổ tử cung hoặc ở bên trong ống cổ tử cung, một số trường hợp nó thò ra ngoài qua cổ tử cung và nằm trong âm đạo.

Polyp cổ tử cung thường lành tính, không nguy hiểm và không ảnh hưởng đến việc sinh em bé sau này. Tuy nhiên, có một số hiếm ung thư cổ tử cung xuất phát từ các polyp cổ tử cung và nguyên nhân là do HPV.


Polyp cổ tử cung.

2. Nguyên nhân gây polyp tử cung

Nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung hiện giờ vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc polyp cổ tử cung:

  • Nồng độ Estrogen cao, đặc biệt phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và tiền mãn kinh. Ở tuổi 19−29 pg/ml, bình thường là 149 pg/ml, tuổi 30−39 là 210 pg/ml, tuổi 40–49 là 152 pg/ml, tuổi 50–59 là 130 pg/ml. Riêng với phụ nữ trong kỳ kinh dao động ở mức 50−400 pg/ml. Nếu cao hơn mức bình thường này, bạn có nguy cơ bị polyp cổ tử cung cao hơn.
  • Viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung.

3. Dấu hiệu nhận biết bạn bị polyp cổ tử cung

Polyp cổ tử cung thường không có biểu hiện rõ ràng nên các chị em phụ nữ thường rất khó phát hiện và nhầm lẫn với 1 số các bệnh khác. Thông thường, các chị em thường phát hiện ra bệnh khi thăm khám phụ khoa định kỳ hoặc khi có một số triệu chứng bất thường.

Triệu chứng hay gặp nhất là ra máu âm đạo bất thường:

  • Ra máu sau khi quan hệ tình dục.
  • Ra máu giữa chu kỳ kinh.
  • Ra máu sau khi thụt rửa âm đạo.
  • Ra máu sau mãn kinh.

Đôi khi ra dịch tiết âm đạo quá nhiều màu trắng hoặc màu vàng

Những dấu hiệu trên cũng có thể là biểu hiện sớm của ung thư cổ tử cung, nên bạn hãy đến sớm các cơ sở y tế để khám và có chẩn đoán chính xác.

4. Chẩn đoán polyp cổ tử cung

Polyp cổ tử cung không khó chẩn đoán, khi khám phụ khoa các bác sĩ đã có thể phát hiện ra polyp cổ tử cung. Tuy nhiên, những trường hợp polyp ống cổ tử cung sẽ khó phát hiện ra hơn, những trường hợp này với sự hỗ trợ siêu âm, bác sĩ sẽ giúp chị em phát hiện bệnh.

5. Điều trị Polyp cổ tử cung

Thông thường khi phát hiện polyp cổ tử cung, chị em đều mong muốn điều trị sớm để loại bỏ sự khó chịu và các bất thường do polyp. Loại bỏ polyp cổ tử cung thường đơn giản, có thể thực hiện ngay tại phòng khám và không cần thuốc giảm đau. Các phương pháp xử trí polyp cổ tử cung có thể thực hiện ngay tại phòng khám:

  • Xoắn chân polyp cổ tử cung trên bề mặt.
  • Buộc chỉ phẫu thuật quanh chân polyp và cắt bỏ.
  • Dùng vòng kẹp loại bỏ polyp.
  • Một số phương pháp loại bỏ chân polyp: Ni tơ lỏng, dao điện đốt chân, tia lazer
  • Đối với những trường hợp Polyp ống cổ tử cung, chân polyp to thì có thể bạn sẽ được làm thủ thuật tại phòng mổ; các bác sĩ sẽ mở ống cổ tử cung cắt polyp và đốt chân, sau đó sẽ khâu phục hồi ống cổ tử cung.

6. Chăm sóc sau thủ thuật

  • Sau khi làm thủ thuật bạn sẽ dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn.
  • Polyp sẽ được gửi giải phẫu bệnh để kiểm tra tế bào.
  • Có thể bạn ra chút máu âm đạo 1-2 ngày nhưng đừng lo lắng, hiện tượng này sẽ tự hết.
  • Kiêng quan hệ tình dục 4-6 tuần theo lời dặn của bác sĩ.
  • Bạn hãy đến gặp lại bác sĩ kiểm tra lại sau 1 tháng.

7. Polyp cổ tử cung có tái phát không?

Một số trường hợp cắt bỏ polyp, một thời gian sau lại thấy xuất hiện lại. Nguyên nhân bệnh polyp cổ tử cung tái phát là do:

  • Viêm nhiễm mãn tính gây nên, nếu đơn thuần cắt bỏ Polyp mà không tiêu viêm, các chứng viêm trong tử cung vẫn tồn tại khiến polyp xuất hiện trở lại.
  • Khi cắt bỏ nhưng vẫn chưa được triệt để gốc rễ các polyp mọc sâu trong tử cung khiến polyp mọc lại.
  • Khi tiến hành lại bỏ Polyp, chỉ xử lý được những polyp có thể nhìn thấy được mà không loại bỏ hết được các Polyp không nhìn thấy. Những polyp này sẽ tiếp tục phát triển thành những polyp mới.

Do đó, vì sức khỏe của bạn , hãy khám sức khỏe định kỳ hàng năm và đến gặp bác sĩ của bạn ngay nếu có bạn có bất cứ dấu hiệu bất thường nào.

Kinh nguyệt không đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe

Kinh nguyệt không đều gây nên nhiều phiền toái cho chị em phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và khả năng làm mẹ của chị em. Vì vậy, các chị em cần hiểu rõ kinh nguyệt không đều là do đâu để có phương pháp điều trị hợp lý cho mình

1. Như thế nào được coi là kinh nguyệt không đều?

Nếu kinh nguyệt của bạn không theo một chu kỳ nhất định, có thể đến sớm, đến muộn hoặc thậm chí là vô kinh thì đó là kinh nguyệt không đều.

2. Kinh nguyệt không đều thường gặp ở độ tuổi nào?

Kinh nguyệt không đều thường gặp ở những bạn gái độ tuổi dậy thì do nội tiết tố, hoạt động của buồng trứng chưa ổn. Tuy nhiên, nó chỉ xuất hiện trong 2-3 năm đầu hành kinh.

Ở các chị em trong độ tuổi sinh sản, kinh nguyệt không đều mà kéo dài nhiều ngày thì có thể là dấu hiệu các bệnh phụ khoa như: Viêm cổ tử cungviêm nội mạc tử cungu xơ tử cungu nang buồng trứng,... Các bệnh này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ.

3. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều

Thông thường, một kỳ nguyệt san sẽ kéo dài khoảng 28-30 ngày, có thể nhanh hơn hoặc chậm đi 3-5 ngày. Thời gian hành kinh kéo dài từ 3-5 ngày. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều bao gồm:

  • Chu kỳ kinh nguyệt ít hơn 21 ngày hoặc nhiều hơn 35 ngày.
  • Thời gian hành kinh ngắn hơn 3 ngày hoặc dài hơn 7 ngày.
  • Lượng máu kinh bị mất có thể quá nhiều hoặc quá ít.
  • Máu kinh có màu sắc bất thường, máu màu đen, lẫn các cục máu đông.
  • Có dấu hiệu ra máu giữa 2 kỳ kinh.
  • Thời gian giữa 2 kỳ kinh có thể kéo dài vài tháng hoặc chỉ vài ngày. Lượng máu kinh lúc nhiều, lúc ít.
  • Kinh nguyệt bị ngừng khoảng 6 tháng trở lên (vô kinh thứ phát) hoặc trường hợp chưa bao giờ có kinh (vô kinh nguyên phát).
  • Đau bụng dữ dội, đau lưng, mệt mỏi,... trong thời kỳ kinh nguyệt.

4. Các hình thức của kinh nguyệt không đều

  • Kinh sớm: Kinh nguyệt có thể đến sớm 3 ngày, có khi 7 ngày hoặc thậm chí kinh nguyệt diễn ra 2 lần/tháng.
  • Chậm kinh: Thông thường nữ giới hay bị trễ kinh 3-4 ngày, nhưng nếu chậm kinh 10 ngày mà trước đó có hoạt động quan hệ tình dục thì nên nghĩ đến việc có thai.
  • Rong kinh: Kinh nguyệt kéo dài > 7 ngày. Lượng máu được tống ra ngoài nhiều hay ít tùy theo nguyên nhân.
  • Kinh thưa: Nghĩa là bạn chậm kinh 2 tháng, 3 tháng hay khoảng cách chu kỳ kinh nguyệt cách nhau 5 tháng.
  • Vô kinh: Nghĩa là bạn không có kinh trên 6 tháng hoặc 1 năm.



Lịch kinh nguyệt 

5. Tác hại của kinh nguyệt không đều

  • Kinh nguyệt không đều làm thay đổi nội tiết tố nữ, khiến nhan sắc của chị em bị thay đổi, nhất là những người trên 30 tuổi.
  • Da xanh xao, thô ráp, dễ bị nám, tàn nhang, lỗ chân lông to, nổi mụn, lão hóa sớm.
  • Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, cáu giận, trí nhớ giảm, dễ mắc các bệnh xương khớp.
  • Chu kỳ kinh kéo dài gây mất máu nhiều khiến người mệt mỏi, da niêm mạc nhợt, chóng mặt, thở gấp, tim đập nhanh...
  • Kinh nguyệt không đều là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa như: Đa nang buồng trứngu xơ tử cunglạc nội mạc tử cungung thư buồng trứng,...
  • Giảm khả năng thụ thai do kinh nguyệt không đều dẫn đến hoạt động của buồng trứng bị thay đổi. Vì vậy, các nang trứng không thể chín và phóng đúng chu kỳ.
  • Nguy cơ vô sinh - hiếm muộn: Kinh nguyệt không đều do mắc các bệnh phụ khoa nếu không được hỗ trợ kịp thời có thể dẫn đến vô sinh - hiếm muộn.

6. Nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều

Sau đây là 14 nguyên nhân phổ biến khiến gây ra hiện tượng kinh nguyệt không đều:


6.1. Mang thai gây kinh nguyệt không đều

Mang thai gây mất kinh hoặc ra ít máu. Nếu bạn thấy mất kinh hoặc những thay đổi về kinh nguyệt mà trước đó bạn có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai, bạn có thể kiểm tra xem mình có thai hay không.


6.2. Thuốc tránh thai nội tiết gây kinh nguyệt không đều

Viên uống tránh thai nội tiết có thể gây ra máu bất thường giữa chu kỳ kinh dẫn đến kinh nguyệt ít hơn nhiều. Thuốc tránh thai gây tình trạng kinh nguyệt không đều.


6.3. Cho con bú gây kinh nguyệt không đều

Sữa mẹ có chứa nhiều prolactin ức chế hormon sinh sản dẫn đến kinh nguyệt rất ít hoặc không có trong thời gian cho con bú. Kinh nguyệt sẽ trở lại đều đặn khi mẹ cai sữa cho con.

6.4. Tiền mãn kinh gây kinh nguyệt không đều

Thường bắt đầu ở tuổi 40 hoặc có thể sớm hơn. Lượng estrogen dao động trong thời gian này có thể làm cho chu kỳ kinh dài hơn hoặc ngắn hơn.

6.5. Hội chứng đa nang buồng trứng gây kinh nguyệt không đều

Kinh nguyệt không đều là đặc điểm nổi bật nhất của hội chứng đa nang buồng trứng do lượng androgens tăng lên có thể gây mất kinh hoặc ra máu nhiều hơn khi có kinh.

6.6. Bệnh tuyến giáp gây kinh nguyệt không đều

Suy giáp, tuyến giáp hoạt động kém có thể khiến kinh nguyệt dài hơn, nhiều hơn và gây đau bụng hơn. Cường giáp sẽ khiến kinh nguyệt của chị em ngắn hơn, ít hơn.

6.7. U xơ tử cung gây kinh nguyệt không đều

U xơ là những khối u cơ phát triển trong thành tử cung. U xơ có thể khiến kinh nguyệt ra rất nhiều, gây đau và gây thiếu máu.

6.8. Lạc nội mạc tử cung gây kinh nguyệt không đều

Tỷ lệ lạc nội mạc tử cung gặp ở 1/10 số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Lạc nội mạc tử cung gây đau bụng dữ dội khi có kinh, khiến kinh nguyệt kéo dài, ra nhiều máu và chảy máu giữa các kỳ kinh.



Lạc nội mạc tử cung gây đau bụng dữ dội khi có kinh

6.9. Thừa cân gây kinh nguyệt không đều

Thừa cân tác động đến các hormon và mức insulin gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh. Béo phì gây nên tình trạng kinh nguyệt không đều. Tăng cân nhanh cũng gây ra bất thường kinh nguyệt. Tăng cân và kinh nguyệt không đều là dấu hiệu phổ biến của hội chứng đa nang buồng trứng và suy giáp.

6.10. Rối loạn ăn uống và sụt cân quá nhanh gây kinh nguyệt không đều

Giảm cân quá nhiều và quá nhanh có thể gây mất kinh. Ngoài ra, cơ thể bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, rụng tóc. Không ăn đủ lượng calo còn có thể cản trở sản sinh hormon ảnh hưởng đến việc rụng trứng.

6.11. Tập thể dục quá sức gây kinh nguyệt không đều

Tập thể dục nặng hoặc quá sức gây trở ngại cho các hormon chịu trách nhiệm về kinh nguyệt. Giảm cường độ tập và tăng lượng calo có thể giúp khôi phục kinh nguyệt.

6.12. Stress gây kinh nguyệt không đều

Stress tác động vào vùng não điều khiển các hormon tuyến yên khiến cho quá trình tiết dịch và rụng trứng không ổn định, gây tình trạng kinh nguyệt không đều. Kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường khi hết stress.

6.13. Tác dụng phụ của thuốc gây kinh nguyệt không đều

Một số thuốc có ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt như:

  • Thuốc tuyến giáp.
  • Thuốc chống đông máu.
  • Thuốc chống trầm cảm.
  • Thuốc hóa trị.
  • Thuốc động kinh.
  • Thuốc aspirin và ibuprofen.
  • Liệu pháp thay thế hormon.

6.14. Ung thư cổ tử cung gây kinh nguyệt không đều

Ung thư cổ tử cung sẽ gây ra máu giữa kỳ hoặc kinh nguyệt ra nhiều. Ra máu trong hoặc sau khi giao hợp và khí hư bất thường là những dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh này.

7. Điều trị kinh nguyệt không đều 

  • Dùng thiết bị hiện đại để soi âm đạo có bị bệnh phụ khoa hay không đẻ có phương pháp điều trị kịp thời.
  • Kiểm tra ổ bụng, cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,... có vấn đề gì không.

Kinh nguyệt không đều gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Do vậy, chị em cần biết cách chăm sóc bản thân.

  • Thay đổi thực đơn hàng ngày

Nên tạo cho mình một chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung các loại vitamin và các khoáng chất thiết yếu, bổ sung rau củ quả và nên ăn đa dạng các loại thực phẩm. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng và nội tiết tố trong cơ thể được ổn định.

  • Tăng cường tập luyện thể dục

Tập thể dục hàng ngày phù hợp với bản thân, không tập luyện quá sức giúp cho chị em có một hệ tuần hoàn và trao đổi chất tốt giúp loại bỏ những rối loạn nội tiết.

  • Uống nhiều nước

Đây là việc vô cùng quan trọng giúp cơ thể hoạt động trơn tru và giữ cho lượng đường huyết ổn định, giúp hỗ trợ hiệu quả trong việc điều trị kinh nguyệt không đều. Bổ sung 2 lít nước mỗi ngày.

  • Tránh sử dụng các chất kích thích

Tránh uống bia rượu, hút thuốc lá,... Bởi đây là những thứ gây hại đến sức khỏe khiến cho kinh nguyệt không đều. Như vậy, kinh nguyệt không đều ảnh hưởng đến cả sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Khi thấy những bất thường trong kỳ kinh nguyệt của mình, chị em nên đến bệnh viện cũng như các cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời khi có bệnh.