Thứ Năm, 12 tháng 8, 2021

Những nguyên nhân gây chậm kinh thường gặp

 Tình trạng kinh nguyệt “trễ hẹn” tuy là một hiện tượng khá phổ biến nhưng không ít chị em không nắm được nguyên nhân thực sự do đâu để phòng tránh và chữa trị kịp thời. Là chuyên gia đầu ngành sản phụ khoa với hơn 29 năm kinh nghiệm, BS Lê Thị Phương (Bệnh viện Vinmec Hạ Long) sẽ lý giải nguyên nhân gây chậm kinh và cách khắc phục tình trạng này.

1. Hiện tượng chậm kinh nguyệt là gì?

Chậm kinh (hay trễ kinh) là biểu hiện của chu kỳ kinh nguyệt bất thường ở phụ nữ, là hiện tượng khi đến kỳ hành kinh nhưng vẫn chưa xuất hiện kinh nguyệt. Thông thường, nếu quá 35 ngày tính từ ngày hành kinh mà vẫn chưa có kinh nguyệt trở lại thì gọi là chậm kinh. Mặt khác, khi chị em lỡ mất ít nhất ba kỳ kinh nguyệt liên tiếp thì được xem là vô kinh.

Thật ra, tình trạng chậm kinh nguyệt rất thường gặp đối với đa số chị em phụ nữ, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì.

2. Tìm hiểu 12 nguyên nhân chậm kinh nguyệt

Thực tế, không phải cứ chậm kinh là sẽ có thai. Có thể nói, hiện tượng kinh nguyệt là “tấm gương” phản ánh phần nào tình trạng sức khỏe của người phụ nữ. Điều đó có nghĩa là, những vấn đề về kinh nguyệt (trong đó có hiện tượng chậm kinh) đều có sự liên quan chặt chẽ đến tình trạng sức khỏe hiện tại của cơ quan sinh sản cũng như toàn bộ cơ thể của chị em. Theo các bác sĩ tại Vinmec, chậm kinh thường bắt nguồn từ 12 nguyên nhân sau:

2.1 Dấu hiệu mang thai

Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của hiện tượng chậm kinh là mang thai. Thông thường, trong một vòng kinh nguyệt, lớp niêm mạc bên trong tử cung sẽ dần dần dày lên để chuẩn bị cho trứng thụ tinh vào làm tổ. Theo sinh lý bình thường của phụ nữ, nếu không xảy ra hiện tượng trứng và tinh trùng gặp nhau, quá trình thụ thai không bắt đầu, cơ thể sẽ tự loại bỏ lớp niêm mạc này, gây hiện tượng ra máu (gọi là hành kinh). Lúc này, một chu kỳ kinh nguyệt mới lại bắt đầu. Như vậy, nếu xuất hiện kinh nguyệt tức là người phụ nữ không mang thai.

Dấu hiệu mang thai là nguyên nhân gây chậm kinh phổ biến.

Ngược lại, trường hợp trứng được thụ tinh và làm tổ bên trong tử cung, lúc này lớp niêm mạc không bong ra mà sẽ tiếp tục được nuôi dưỡng để bắt đầu quá trình phát triển của thai nhi. Chính vì vậy, trong suốt quá trình mang thai, người phụ nữ sẽ không xuất hiện kinh nguyệt. Như vậy, hiện tượng chậm kinh rất có thể là dấu hiệu mang thai sớm. Tuy nhiên, để biết chính xác nguyên nhân chậm kinh có phải do mang thai hay không, bạn chỉ cần sử dụng que thử thai là có thể xác định được.


2.2 Giảm cân quá mức

Nếu đang trong quá trình giảm cân, bạn có thể bị trễ kinh hoặc thậm chí là mất kinhChỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) đạt dưới 19 có vẻ rất lý tưởng với đa số chị em, nhưng nếu bạn giảm cân quá đột ngột, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái “lỡ nhịp” và tình trạng chậm kinh có thể xảy ra. Bởi vì, trong một chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể bạn cần sản xuất đủ lượng estrogen để xây dựng nên lớp niêm mạc tử cung. Việc giảm cân quá mức và giảm bổ sung calo có thể ảnh hưởng đến vùng dưới đồi, cơ quan chịu trách nhiệm điều chỉnh các quá trình khác nhau trong cơ thể bao gồm cả chu kỳ kinh nguyệt. Và vì vậy, cơ thể sẽ không sản xuất đủ estrogen cần thiết cho kỳ kinh nguyệt. Điều này là nguyên nhân gây ra chậm kinh. Trường hợp nặng, những người giảm cân cấp tốc thậm chí sẽ không xuất hiện kinh nguyệt.

Như vậy, bạn cần phải thực hiện chế độ giảm cân một cách an toàn và khoa học. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến chuyên môn của bác sĩ, tránh các biện pháp giảm cân cấp tốc hoặc các thực phẩm giảm cân không rõ nguồn gốc.

2.3 Tăng cân đột ngột

Ngược lại, tăng cân quá nhanh cũng là nguyên nhân chậm kinh ở phụ nữ. Điều này khiến cho cơ thể sản xuất quá nhiều estrogen trong thời gian ngắn, làm cho lớp nội mạc tử cung phát triển quá mức và trở nên không ổn định. Trường hợp này, các chị em sẽ cần giảm đi một vài cân để giúp chu kỳ kinh nguyệt trở lại bình thường.

2.4 Vận động quá sức là nguyên nhân chậm kinh

Một số chị em vì lý do nào đó, cần phải lấy lại vóc dáng một cách nhanh nhất. Thế là các chị đến phòng gym và bắt đầu luyện tập liên tục dẫn đến quá sức. Điều này thật sự không tốt cho cơ thể chút nào và là một trong những nguyên nhân gây trễ kinh. Tập thể dục rõ ràng là rất tốt cho sức khỏe và giúp bạn có được vóc dáng thon gọn cân đối, nhưng không có nghĩa là bạn có thể lạm dụng biện pháp này. Những bệnh nhân bị mất kinh đa phần là những vận động viên chạy marathon, vũ công ba lê, người hay luyện tập thể hình và những vận động viên chuyên nghiệp khác. Tóm lại, nếu bạn đang luyện tập một cách “quá chăm chỉ” và không bổ sung đủ lượng calo cần thiết, cơ thể bạn sẽ không thể sản xuất đủ estrogen để duy trì một chu kỳ kinh nguyệt bình thường

Tập thể dục điều độ giúp ổn định chu kỳ kinh nguyệt. Để khắc phục, bạn cần phải vận động chậm lại một chút, ăn nhiều hơn một chút và tập luyện ít đi một chút. Điều này sẽ giúp cho cơ thể bạn trở lại đúng hướng.

2.5 Căng thẳng, stress

Vùng dưới đồi, liên quan đến quá trình tạo ra estrogen trong kỳ kinh nguyệt, bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các hormone gây ra bởi stress, chẳng hạn như adrenaline và cortisol. Sự mất mát, sự ra đi của một người bạn, một công việc mới, một sự chia tay, hoặc bất kỳ điều gì đó khiến bạn căng thẳng đều là nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt.

Để hạn chế sự căng thẳng, bạn cần phải luyện tập lối sống thanh thản, vui vẻ, tinh thần lạc quan, suy nghĩ tích cực. Chỉ đến khi bộ não của bạn nhận ra rằng sự căng thẳng đã vơi đi và kết thúc, thì các chức năng cơ thể mới dần trở lại bình thường.

2.6 Chậm kinh do tác dụng phụ của thuốc

Nếu bạn được kê toa một loại thuốc mới, hoặc thay đổi liều lượng của các thuốc đang sử dụng, rất có thể đây là lý do khiến kỳ kinh nguyệt của bạn bị ảnh hưởng. Cụ thể, tác dụng phụ của một số thuốc trong các nhóm thuốc sau đây nhiều khả năng sẽ gây chậm kinh: thuốc chống trầm cảm, thuốc nội tiết tố, thuốc chống loạn thần, thuốc tránh thai, corticosteroids và thuốc dùng trong hóa trị.

Bạn hãy trao đổi ngay với bác sĩ điều trị về tình trạng trễ kinh và các loại thuốc đang sử dụng để có thể xác định chính xác nguyên nhân.

Chậm kinh do tác dụng phụ của thuốc

Nhiều loại thuốc có thể có tác dụng phụ gây chậm kinh.

2.7 Sử dụng chất kích thích

Uống quá nhiều rượu có thể ảnh hưởng đến hormone sinh sản, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt. Bên cạnh đó, thói quen hút thuốc lá cũng là nguyên nhân chậm kinh ở một vài phụ nữ. Bởi lẽ, chất nicotine và khói thuốc lá có tác động xấu đến các cơ quan vùng chậu, làm giảm phân phối oxy đến khu vực xương chậu và ảnh hưởng đến lớp nội mạc tử cung. Không những thế, hút thuốc lâu ngày còn là nguyên do khiến các ống dẫn trứng gặp vấn đề, làm giảm chất lượng cũng như số lượng trứng và dẫn đến vô sinh.

Sử dụng chất kích thích là nguyên nhân gây trễ kinh. Hãy ngừng ngay việc uống rượu và hút thuốc lá để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Qua đó còn giúp hạn chế tình trạng chậm kinh và các vấn đề liên quan đến sinh sản.

2.8 Mãn kinh sớm cũng là nguyên nhân gây trễ kinh

Giai đoạn tiền mãn kinh của phụ nữ rơi vào khoảng sau 42 tuổi. Đây là lúc cơ thể bắt đầu tạo ra ít estrogen hơn, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệtMãn kinh sớm là khi phụ nữ ngừng kinh nguyệt ở độ tuổi trước 40. Một số thủ thuật y học như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị ở vùng bụng hoặc xương chậu có thể khiến bạn nhanh đến giai đoạn mãn kinh hơn.

Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm thông tin về chủ đề này tại bài viết Rối loạn Mãn kinh - tiền mãn kinh.

2.9 Các bệnh phụ khoa

Một số bệnh phụ khoa cũng là nguyên do khiến chị em phụ nữ bị chậm kinh, chẳng hạn như u xơ tử cungviêm lộ tuyến tử cungsuy buồng trứngviêm buồng trứng,...

Để nhận biết được các bệnh lý nhạy cảm này thì chị em cần để ý quan sát, theo dõi chu kỳ kinh của mình, xem có những biểu hiện bất thường sau đây như: Máu kinh bị vón cục, có mùi khó chịu hay có màu sắc lạ hay không? Đồng thời, bạn nên theo dõi những dấu hiệu liên quan khác, ví dụ như, có bị đau bụng dưới âm ỉ hay không, dịch tiết âm đạo có màu bất thường không, hoặc vùng kín có mùi hôi hay không? Từ đó, hãy thẳng thắn trao đổi với bác sĩ phụ khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.

2.10 Buồng trứng đa nang

Hiện tượng trễ kinh có thể bắt nguồn từ buồng trứng đa nang. Căn bệnh này gây ra bởi sự rối loạn nội tiết tố ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, làm xuất hiện nhiều nang nhỏ trong buồng trứng và ngăn cản sự rụng trứng xảy ra. Hội chứng buồng trứng đa nang ảnh hưởng đến các hormone giải phóng trứng và là tác nhân xấu đối với khả năng sinh sản của người phụ nữ.

Kinh nguyệt không đều bắt nguồn từ bệnh buồng trứng đa nang nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân có thể bị mất cân bằng hormone, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm khác, bao gồm: đái tháo đường, bệnh tim mạch và rối loạn sinh sản.


Hiện tượng trễ kinh có thể bắt nguồn từ bệnh buồng trứng đa nang

2.11 Nguyên nhân chậm kinh do vấn đề về tuyến giáp

Tuyến giáp là bộ phận giúp kiểm soát hormone, điều chỉnh sự trao đổi chất và tương tác với nhiều hệ thống khác trong cơ thể để đảm bảo mọi thứ đều diễn ra một cách cân bằng và đúng theo nhịp. Một vấn đề bất thường tại tuyến giáp như tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp, nhược giáp) hoặc tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp) đều có khả năng gây ra những thay đổi trong kỳ kinh nguyệt của bạn.

2.12 Rối loạn nội tiết

Có thể nói rằng, nội tiết cân bằng thì kinh nguyệt đều đặn. Khi có bất thường nào đó xảy ra, khiến cho cả vùng dưới đồi, tuyến yên và buồng trứng hoạt động sai lệch, ệ nội tiết tố sẽ bị mất cân bằng, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt.

Khí hư ra nhiều dấu hiệu của sinh lý hay bệnh lý ?

 Khí hư ra nhiều là hiện tượng mà chị em phụ nữ hay gặp phải. Đây có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa nếu nó ra nhiều bất thường. Do vậy, chị em phụ nữ cần phải lưu ý đến tình trạng khí hư của mình để chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân.

1. Khí hư là gì?

Khí hư hay còn gọi là dịch âm đạo, dịch tiết âm đạo, hay dịch tiết sinh lý của phụ nữ sau khi đã dậy thì. Khí hư bình thường có đặc điểm ít, đặc dính, trong hoặc giống hồ nước, trong hoặc màu trắng, không mùi có tác dụng làm sạch, dưỡng ẩm âm đạo và chống nhiễm trùng.

Khí hư ra nhiều trước ngày rụng trứng hoặc trước kỳ kinh nguyệt

Khí hư ra nhiều ở một số thời điểm trong chu kỳ như trước ngày rụng trứng hoặc trước khi có kinh nguyệt là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, nếu khí hư ra nhiều liên tục kèm theo những biểu hiện khác thì đó có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như: Nấm âm đạo, viêm âm đạo do tạp khuẩn, Viêm âm đạo do trùng roi, Viêm lộ tuyến cổ tử cungUng thư cổ tử cung.

Khí hư ra nhiều màu vàng hoặc xanh do viêm âm đạo.

2. Nguyên nhân phổ biến khiến khí hư ra nhiều

a. Do sinh lý khiến khí hư ra nhiều 

Sự tăng cường estrogen nội tiết tố nữ vào thời điểm trứng rụng sẽ khiến chị em gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều gây ẩm ướt khu vực vùng kín khiến cho chị em cảm thấy khó chịu.

b. Do bệnh lý khiến khí hư ra nhiều

  • Nhiễm nấm men

Nấm men tồn tại với số lượng rất ít trong âm đạo. Nhưng vì một lý do nào đó chúng quá nhiều thì có nghĩa là ta đã bị mắc chứng nhiễm nấm men. Triệu chứng điển hình nhất của nhiễm nấm men là khí hư ra nhiều, màu trắng, đặc, vón cục như bã đậu hoặc lợn cợn như sữa chua đóng thành mảng, gây ngứa, mùi hôi hoặc không, thường ngứa nhiều, có thể viêm âm hộ đi kèm (đỏ da vùng âm hộ, ngứa âm hộ nhiều)

  • Do nhiễm trùng

Theo nghiên cứu, dù bạn có hay chưa có quan hệ tình dục, bạn vẫn có khả năng nhiễm vi khuẩn âm đạo. Tuy nhiên, nhiễm khuẩn âm đạo thường gặp ở người đã quan hệ tình dục hơn người chưa quan hệ và đặc biệt gặp nhiều ở phụ nữ quan hệ không an toàn.

Ký sinh trùng Trichomonas gây ra hiện tượng khí hư ra nhiều, màu vàng hoặc xanh, xám, có bọt, thường có mùi hôi nồng. Ngoài ra, nhiễm ký sinh trùng này còn gây triệu chứng rát khi đi tiểu và chảy máu giữa chu kỳ.

Viêm âm đạo do tạp khuẩn khí hư ra nhiều màu vàng hoặc xanh, mùi hôi tanh, kèm triệu chứng ngứa rát.

  • Do thói quen sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh

Vệ sinh không sạch sẽ, thụt rửa âm đạo không đúng chỉ định, lạm dụng các dung dịch vệ sinh, quan hệ tình dục không an toàn hoặc quan hệ trong kỳ kinh nguyệt, không thay băng vệ sinh thường xuyên,... khiến cho chị em dễ bị viêm nhiễm âm đạo gây ra khí hư nhiều.

Đặc biệt là thói quen dùng tampon. Khi phát hiện một vật thể lạ trong âm đạo, cơ thể sẽ chủ động tăng tiết âm đạo ( khí hư) để dưỡng ẩm âm đạo. Do vậy, nếu bạn không thay tampon thường xuyên sẽ gây ra tình trạng khí hư xuất hiện quá nhiều.

  • Do các bệnh lý khác:.

    U xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, polyp cổ tử cung , ....
Khí hư ra nhiều - Dấu hiệu của bệnh gì?

Vệ sinh không đảm bảo dễ bị viêm nhiễm âm đạo gây ra khí hư nhiều.

3. Tác hại của khí hư ra nhiều

  • Khí hư ra nhiều sẽ gây tình trạng ẩm ướt vùng kín dẫn đến viêm nhiễm, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây bội nhiễm đến những cơ quan lân cận như viêm tắc vòi trứng sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh ở chị em.
  • Khí hư ra nhiều khiến cho các chị em không thoải mái, luôn có cảm giác khó chịu, lo lắng, mất tự tin làm ảnh hưởng đến học tập, công việc.

Kĩ thuật đặt nội khí quản được chỉ định trong trường hợp nào?

Đặt ống nội khí quản là phương pháp không thể thiếu được sử dụng trong gây mê, phẫu thuật. Đây còn là thủ thuật rất quan trọng mang tính sống còn trong lĩnh vực hồi sức và cấp cứu. Thủ thuật đặt nội khí quản cho tới nay vẫn là một trong những phương pháp giúp khai thông, bảo vệ đường thở hay thông khí nhân tạo xâm nhập tốt và hiệu quả nhất. Vậy kĩ thuật đặt nội khí quản được chỉ định trong trường hợp nào?

1. Tại sao phải đặt ống nội khí quản?

Thủ thuật đặt ống nội khí quản là giải pháp duy trì đường thở thông thoáng và thông khí nhân tạo xâm nhập bằng cách đưa một ống nhựa vào đường thở của bệnh nhân. Phương pháp đặt ống nội khí quản được thực hiện tùy theo các tình huống bệnh lý khác nhau, nhằm các mục đích sau đây:

  • Duy trì hô hấp khi bệnh nhân bị suy hô hấp;
  • Hỗ trợ hô hấp khi bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở;
  • Bảo vệ đường thở khi bệnh nhân hôn mê hoặc mất phản xạ đường thở;
  • Kiểm soát đường thở khi thực hiện phẫu thuật cần gây mê nội khí quản.

Phương pháp đặt ống nội khí quản là cách kiểm soát đường thở tốt và hiệu quả trong lĩnh vực phẫu thuật, hồi sức và cấp cứu. Mặc dù tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhưng đây vẫn là thủ thuật cần thiết và bắt buộc khi tìm cách hỗ trợ sự sống cho bệnh nhân.



Đặt ống nội khí quản là cách kiểm soát đường thở trong lĩnh vực phẫu thuật, hồi sức và cấp cứu

2. Trường hợp chỉ định đặt ống nội khí quản

Đặt nội khí quản khai thông hay bảo vệ đường thở:

 Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc gặp các vấn đề như:

  • Để khai thông đường hô hấp trong các trường hợp tắc nghẽn khí phế quản do các dị vật, đàm, nước, thức ăn...;
  • Mất phản xạ bảo vệ đường thở do chấn thương vùng đầu, ngừng tuần hoàn...

Đặt nội khí quản thông khí nhân tạo xâm nhập: 

Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp:

  • Gây mê đường hô hấp cho bệnh nhân;
  • Hỗ trợ bệnh nhân bị giảm oxy máu do phù phổiviêm phổi;
  • Tăng khí cacbonic do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hen phế quản;
  • Hỗ trợ người bệnh bị suy hô hấp cấp: Dùng cho hầu hết các suy hô hấp cấp, trừ các trường hợp cần thông khí theo phương thức giảm thông khí phế nang điều khiển:
      • Tổn thương phổi cấp do chấn thương đụng dập phổi, do đuối nước, do hít...;
      • Giảm thông khí phế nang do bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý thần kinh trung ương, ngộ độc;
      • Đợt cấp của suy hô hấp mạn tính;
      • Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn.

Hormone progesterone với cơ thể

 

Progesterone là gì?

Progesterone là hormone sinh dục nữ, được sản xuất chủ yếu ở buồng trứng sau khi rụng trứng xảy ra. Đây là hormone quan trọng trong việc duy trì chu kỳ kinh nguyệt và đặc biệt là chuẩn bị cho quá trình mang thai ở người phụ nữ.

Kể từ khi bắt đầu dậy thì, mỗi tháng buồng trứng sẽ giải phóng một quả trứng. Nếu thụ tinh không xảy ra, hoàng thể - một tuyến nội tiết có nhiệm vụ sản xuất hormone, trong đó có progesterone - bị phá vỡ, dẫn tới nồng độ progesterone giảm đi, đến một mức độ nào đó sẽ không còn đủ để duy trì lớp niêm mạc tử cung khiến chúng vỡ ra và tạo thành kinh nguyệt.

Nếu thụ tinh xảy ra, progesterone sẽ tiếp tục làm dày thêm lớp niêm mạc tử cung, kích thích các tuyến tiết ra chất dinh dưỡng để nuôi trứng, duy trì thai kỳ.

1. Vai trò của hormone progesterone với cơ thể

Progesterone trong cơ thể người phụ nữ có các nhiệm vụ sau:

  • Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt;
  • Chuẩn bị lớp lót niêm mạc tử cung để trứng làm tổ;
  • Duy trì lớp niêm mạc tử cung trong suốt thai kỳ;
  • Ngăn sự rụng trứng tiếp tục xảy ra cho tới khi thai kỳ chấm dứt;
  • Ngăn chặn việc thụ tinh nhiều hơn 1 quả trứng cùng lúc;
  • Ngăn các cơn co tử cung, giúp cổ tử cung của mẹ bầu luôn đóng kín;
  • Kích thích các mô vú để thúc đẩy sự tiết sữa, chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất sữa;
  • Tăng cường sự co bóp của cơ vùng chậu để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ.

Ở nam giới, progesterone được sản xuất một lượng nhỏ giúp ích cho việc sản xuất tinh trùng.

Progesterone là gì
Progesterone có chức năng điều hòa kinh nguyệt ở nữ giới

2. Nồng độ progesterone bình thường là bao nhiêu?

Nồng độ progesterone tương đối thấp trước khi rụng trứng và thường tăng lên sau quá trình này. Progesterone sẽ tiếp tục tăng lên nếu xảy ra hiện tượng thụ tinh hoặc giảm đi nếu xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt.

Nếu nồng độ progesterone không tăng - giảm hằng tháng, điều này báo hiệu bạn đang có vấn đề về rụng trứng, kinh nguyệt hoặc cả hai. Chúng có thể dẫn tới hậu quả đáng tiếc là vô sinh ở nữ giới.

Phụ nữ trải qua nhiều lần mang thai hoặc sinh đôi, sinh ba,... thường có nồng độ progesterone cao hơn tự nhiên so với những phụ nữ chưa có con.


3. Tại sao nồng độ progesterone giảm?

Nồng độ progesterone trong máu có thể giảm vì những nguyên do sau:
Nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật hoặc do mang thai muộn;
Suy giảm chức năng buồng trứng;
Vô kinh;
Thai ngoài tử cung;
Sảy thai
Nồng độ Progesterone trong máu giảm có thể bởi người phụ nữ sảy thai

4. Tại sao nồng độ progesterone tăng?

Nguyên nhân khiến progesterone tăng bất thường gồm:

U nang buồng trứng;
Mang thai không thành công;
Một dạng ung thư buồng trứng;
Progesterone được sản xuất quá mức bởi tuyến thượng thận;
Ung thư tuyến thượng thận;
Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH).

5. Hiện tượng thiếu hụt hormone progesterone

5.1 Triệu chứng progesterone thấp

  • Đau đầu hoặc đau nửa đầu;
  • Thay đổi về tâm trạng, bao gồm lo lắng hay trầm cảm;
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều;
  • Giảm ham muốn tình dục;
  • Chảy máu tử cung bất thường ở phụ nữ không mang thai.

5.2 Progesterone thấp có nguy hiểm không?

Hormone progesterone rất quan trọng với phụ nữ trong thời kỳ sinh nở. Nồng độ progesterone thấp đồng nghĩa với việc bạn sẽ gặp một số khó khăn khi mang thai. Cụ thể:

  • Khi hiện tượng rụng trứng xảy ra, nồng độ progesterone tăng lên giúp làm dày thành tử cung, sẵn sàng cho trứng làm tổ. Nếu thiếu progesterone, lớp niêm mạc không đủ dày, trứng sẽ không thể làm tổ và thai kỳ không xảy ra;
  • Phụ nữ mang thai vẫn cần progesterone để duy trì lớp niêm mạc tử cung cho tới khi em bé chào đời. Cơ thể sẽ tiếp tục sản xuất hormone này và gây ra các triệu chứng bình thường của thai kỳ như đau ngực và buồn nôn. Nếu nồng độ progesterone quá thấp, tử cung có thể không đủ khả năng để duy trì sự phát triển của thai;
  • Thiếu hụt progesterone có thể tiềm ẩn nguy cơ sản phụ bị thai ngoài tử cung, dẫn tới sảy thai hoặc thai chết lưu;
  • Không có progesterone để bổ sung thì estrogen có thể trở thành hormone chủ đạo, gây ra các triệu chứng như:
    • Tăng cân;
    • Giảm ham muốn tình dục;
    • Trầm cảm;
    • Hội chứng tiền kinh nguyệt, chu kỳ kinh nguyệt không đều, máu kinh ra nhiều;
    • Xơ nang tuyến vú;
    • Vấn đề về túi mật.
Progesterone là gì
Không có progesterone để bổ sung thì estrogen có thể trở thành hormone chủ đạo, gây ra triệu chứng như trầm cảm

5.3 Làm gì khi bị progesterone thấp?

Phụ nữ khi có nồng độ progesterone thấp thường không biểu hiện triệu chứng gì đáng ngại và có thể không cần điều trị. Tuy nhiên nếu bạn mong muốn có con thì nên tìm đến liệu pháp hormone thay thế. Liệu pháp này giúp làm tăng nồng độ progesterone và làm dày niêm mạc tử cung, tăng cơ hội mang thai và đem đến một thai kỳ khỏe mạnh.

Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt và chảy máu vùng kín bất thường cũng có thể cải thiện những triệu chứng này bằng cách sử dụng liệu pháp hormone thay thế. Đối với trường hợp điều trị các triệu chứng nghiêm trọng của thời kỳ mãn kinh, liệu pháp này thường kết hợp cả estrogen và progesterone, bởi nếu dùng estrogen mà không đi kèm progesterone sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung.

Các phương pháp bổ sung progesterone trong liệu pháp hormone bao gồm:

  • Kem và gel: Sử dụng tại chỗ hoặc âm đạo;
  • Thuốc đặt: Thường sử dụng để điều trị progesterone thấp gây các vấn đề về sinh sản;
  • Thuốc uống.

Liệu pháp hormone chống chỉ định với các trường hợp phụ nữ có tiền sử:

  • Ung thư vú;
  • Ung thư nội mạc tử cung;
  • Bệnh gan;
  • Cục máu đông;
  • Đột quỵ.

Sử dụng liệu pháp hormone thay thế có thể gây một số tác dụng phụ như đau tim, đột quỵ, hình thành cục máu đông, vấn đề về túi mật và một số loại ung thư vú. Do vậy trước khi dùng liệu pháp này người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ.

Nếu lo ngại tác dụng phụ của liệu pháp hormone, bệnh nhân có thể tìm đến các biện pháp tăng progesterone tự nhiên như:

  • Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin B, C;
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu kẽm, vd động vật có vỏ như tôm, ngao,...;
  • Kiểm soát căng thẳng: Khi bị căng thẳng, cơ thể sẽ sản sinh cortisol thay vì progesterone.

6. Progesterone ở nam giới

Progesterone là gì
Thiếu hụt Progesterone ở nam giới có thể gây rụng tóc

Progesterone được biết đến nhiều hơn như là một hormone sinh dục ở nữ giới, tuy nhiên nam giới cũng cần progesterone để sản xuất testosterone ở tuyến thượng thận và tinh hoàn. Nồng độ progesterone ở nam giới tương tự nữ giới trong giai đoạn nang trứng đang chuẩn bị giải phóng trứng.

Các triệu chứng progesterone thấp ở nam giới gồm có:

  • Giảm ham muốn tình dục;
  • Rụng tóc;
  • Tăng cân;
  • Mệt mỏi;
  • Phiền muộn;
  • Gynecomastia (bệnh vú to ở nam giới);
  • Rối loạn cương dương;
  • Bất lực;
  • Mất xương;
  • Mất cơ bắp.

Nam giới có nồng độ progesterone thấp sẽ có các nguy cơ cao bị những bệnh sau:

  • Loãng xương;
  • Viêm khớp;
  • Ung thư tuyến tiền liệt;
  • Tắc nghẽn cổ bàng quang.

Nồng độ progesterone ở nam giới sẽ bắt đầu suy giảm khi nam giới già đi.

Progesterone đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe cả nam và nữ giới, đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu progesterone thấp nào của cơ thể, đặc biệt nếu bạn đang muốn có con thì nên đi khám bác sĩ sớm để xác định rõ tình trạng của mình và kịp thời có biện pháp can thiệp.

Đau là biểu hiện triệu chứng hay biểu hiện bệnh?

 Từ vị trí bị tổn thương, tín hiệu đau được dẫn truyền dọc theo sợi thần kinh đến tận bộ não nơi mà cơ thể ta có thể nhận thấy đau tại một vùng nhận thức cảm giác đau. Tín hiệu đau được chuyển đổi suốt chặng đường mà nó đi qua bởi các hệ thống khác nhau và độ mạnh của tín hiệu đau có thể bị tăng lên hay giảm đi.

1. Đau là một triệu chứng

1.1 Cơ thể nhận biết đau như thế nào?

Một tổn thương tại chỗ, ví dụ như bị bỏng ở bàn tay, làm kích thích những đơn vị tiếp nhận cảm giác đau. Bắt đầu là phần tận cùng của những sợi thần kinh cảm giác nhạy cảm với tín hiệu đau có thể tìm thấy trong tất cả các loại mô: da, cơ và các cơ quan nội tạng. Từ vị trí tổn thương tại chỗ, tín hiệu đau sẽ được dẫn truyền qua các hệ thống dẫn truyền ngoại vi để đưa thông tin cảm giác đau đến bộ não. Hệ thống này bao gồm những sợi thần kinh với kích thước khác nhau và có khả năng truyền tải những dạng tín hiệu khác nhau với vận tốc khác nhau:

  • Sợi thần kinh có kích thước càng lớn thì truyền tải thông tin càng nhanh, thường là loại thông tin về sự hiện diện của đau tại chỗ.
  • Sợi thần kinh càng thanh mảnh thì tốc độ dẫn truyền càng chậm, thường là loại thông tin liên quan đến cảm giác đau lan tỏa

Những tín hiệu đau sẽ được dẫn truyền từ ngoại vi đến tủy sống (nằm trong cột sống). Từ tủy sống, thông tin sẽ được truyền tới bộ não. Các cấu trúc khác nhau trong bộ não sẽ tham gia, phối hợp để giải mã vị trí cũng như tính chất của đau. Từ đó sẽ phát động những phản xạ khác nhau đáp lại thông tin về cảm giác đau mà nó nhận được: ví dụ như co tay lại để tránh nguồn gây bỏng. Đau là một phản xạ bảo vệ cơ thể.
Một số vùng bộ não thì chuyên về việc lưu giữ những cảm nhận và hình thành sự so sánh với những trải nghiệm trong quá khứ (hay gọi là quá trình học hỏi). Ví dụ như cảm nhận và so sánh về cảm giác đau khi bị bỏng bởi các tác nhân khác nhau: bỏng lửa, bỏng dầu hay bị bỏng do nước nóng. Một số vùng khác thì lại chuyên hơn về mặt cảm xúc về đau và hình thành cách ứng xử của cơ thể khi đối mặt với đau.

1.2 Cơ thể có thể tự bảo vệ để giảm đau

Chất giảm đau gây nghiện nội sinh: Đau là một dấu hiệu cảnh báo có lợi cho sự toàn vẹn về thể chất nhưng đau cũng là một cảm giác khó chịu đối với cơ thể. Vì thế, cơ thể cũng tìm cách để chống lại cảm giác khó chịu này. Từ năm 1975, người ta đã biết rằng cơ thể có thể bài tiết ra các chất chống đau. Đó là những Morphine nội sinh (endophine, endomorphine) có tác dụng ức chế cảm giác đau nhằm bảo vệ cơ thể trước những tổn thương gây đau. Đây cũng là nền tảng cho sự ra đời các loại thuốc giảm đau gây nghiện ngoại sinh hay còn gọi các chất giảm đau gây nghiện tổng hợp.

Đau

Khi bị đau, cơ thể có thể bài tiết ra các chất chống đau

2. Đau là một bệnh

2.1 Giả thuyết “cánh cổng”- Cơ chế dẫn truyền đau và điều hoà đau

Cổng kiểm soát là một khái niệm quan trong đánh giá và kiểm soát đau. Tín hiệu đau được truyền tải suốt chặng đường nhờ có hệ thống điều phối: Tại tủy sống, có một hệ thống lọc rất quan trọng, còn được gọi là “cánh cổng”. Nó được miêu tả dưới tên “giả thuyết cổng kiểm soát” do ông Patrick Wall và Ronald Melzack vào năm 1965.
Tín hiệu đau truyền tải qua cánh cổng này. Tùy theo cổng được mở rộng ít hay nhiều mà dung lượng thông tin có thể bị tăng lên hoặc được giảm đi, thậm chí là bị ngắt đứt một cách hoàn toàn. Cánh cổng càng mở rộng thì tín hiệu đau được nhận biết càng nhiều, càng mạnh. Cánh cửa đóng hoàn toàn thì sẽ không còn nhận thấy cảm giác đau nữa.

Giả thuyết này cho phép hiểu những ảnh hưởng của một số đáp ứng nhất định đối với cảm giác đau. Ví dụ như cho nước lạnh trên vùng bị bỏng, nó có thể giảm đau một cách hiệu quả do nó kích hoạt việc đóng cổng, làm giảm thông tin đau đi đến bộ não, kết quả là cảm thấy ít đau hơn. Việc cơ thể tự tiết ra chất giảm đau gây nghiện nội sinh để chống lại cảm giác đau cũng theo cơ chế tác động trên sự đóng cánh cổng này.

Giả thuyết cánh cổng rất quan trọng trong điều trị đau. Để giảm đau, chúng ta có thể tác động trên cánh cổng để cho cánh cửa được đóng lại một phần hoặc hoàn toàn. Giả thuyết này cũng cho phép lý giải cảm giác đau xuất hiện khi có sự mất cân bằng giữa hệ thống kích thích đau (cánh cổng rất dễ bị mở, hoặc bị mở một cách quá mức) và hệ thống ức chế đau (suy yếu hệ thống kích hoạt đóng cổng).

Vì vậy có thể nói rằng một phần công việc của bác sĩ điều trị đau là tìm cách “đóng cổng”, tìm hiểu sự bất thường khi “mở cổng” và khi “đóng cổng” để giúp bệnh nhân nhanh chóng vẫy chào tạm biệt với đau.

Đau mạn tính ảnh hưởng đến 20% dân số trên thế giới. Đau mạn tính gây trầm cảm, lo âu, suy giảm các hoạt động sống, tăng sự chịu đựng; khổ sở đồng thời làm tăng gánh kinh tế cho gia đình và xã hội. Vì vậy, tháng 5 năm 2019, phân loại quốc tế về bệnh tật (International Classification of Diseases) đã đưa ra một phiên bản phân loại mới là ICD-11, trong đó đau mạn tính được coi là một vấn đề sức khoẻ, là một bệnh. Đau kéo dài hơn 3 tháng được gọi là bệnh đau mạn tính. Người bệnh bị đau mạn tính có quyền được điều trị đau. Người bị đau mạn tính cần được tiếp cận với điều trị chăm sóc ban đầu như các loại bệnh tật khác.

Đau
Người bị đau mạn tính cần được tiếp cận với điều trị chăm sóc ban đầu như các loại bệnh tật khác

Triệu chứng đau thường là dấu hiệu khiến mọi người tìm đến cơ sở y tế, thậm chí phải nhập viện cấp cứu. Đôi khi, đau là một bệnh như: đau sau zonađau chi mađau vùng kín mạn tínhđau mãn tính sau phẫu thuật.... Người bệnh phải chung sống với chứng đau mạn tính, khó trị khiến chất lượng cuộc sống tồi tệ. Vì vậy, dù bạn hay người thân của mình bị đau, ngay cả khi mới chỉ là một triệu chứng khó trị với điều trị thuốc thất bại, hay đau đã là một bệnh thì đừng ngần ngại liên hệ với Phòng khám Đau (Pain Clinnic) của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Time City. Tùy vào tính chất, mức độ, giai đoạn của bệnh trong một bức tranh tổng thể cho mỗi người bệnh, các chuyên gia điều trị đau sẽ tư vấn, giải thích và tìm ra giải pháp tối ưu cùng với sự trợ giúp của máy siêu âm thần kinh hiện đại nhất, thuốc tốt nhất, kỹ thuật can thiệp điều trị đau mới nhất và hướng dẫn điều trị luôn được cập nhật với thế giới hiện nay.

Tắc vòi trứng và thụ tinh nhân tạo

 Vòi trứng có kích thước rất nhỏ nên dễ bị tắc. Vòi trứng bị tắc khiến trứng rụng không thể đi qua vòi trứng đến tử cung, tinh trùng đi từ âm đạo vào tử cung không thể lên vòi trứng để thụ tinh. Đây là một trong những nguyên nhân gây vô sinh - hiếm muộn ở phụ nữ.

1. Tắc vòi trứng là gì?

Vòi trứng là ống dẫn noãn từ buồng trứng tới tử cung. Chiều dài vòi trứng khoảng 10cm, chia thành 4 đoạn: Đoạn kẽ, đoạn eo, đoạn bóng và đoạn loa vòi trứng. Mỗi đoạn có chức năng khác nhau. Hai vòi trứng ở hai bên tử cung tạo đường đi và hỗ trợ trứng di chuyển dễ dàng hơn. Tắc vòi trứng xảy ra khi vòi trứng bị chít hẹp, khiến trứng không thể di chuyển xuống tử cung để gặp tinh trùng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai. Khi vòi trứng bị tắc có thể dẫn đến trường hợp thai ngoài tử cung ( tắc không hoàn toàn), hiếm muộn hoặc vô sinh ( tắc hoàn toàn ).

Những nguyên nhân gây tắc vòi trứng bao gồm: Viêm nhiễm phần phụ, lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, nạo phá thai nhiều lần hoặc do dị tật bẩm sinh...

2. Tắc vòi trứng có thể có thai được không?

Để có thể mang thai khi bị tắc vòi trứng, tùy vào trình trạng bệnh, bạn sẽ được bác sĩ sản phụ khoa tư vấn một trong những biện pháp sau:

Nội khoa: Trường hợp tắc vòi trứng nhẹ do viêm vòi trứng bạn có thể điều trị nội khoa bằng các thuốc tiêu viêm.

Ngoại khoa: Trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bác sĩ sản phụ khoa sẽ tư vấn cho bạn một trong những biện pháp ngoại khoa như:

  • Thông tắc vòi trứng bằng bơm hơi;
  • Phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng: Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ đặt dụng cụ nội soi vào buồng tử cung và dùng dụng cụ chuyên khoa vào vòi trứng, đẩy chất gây tắc ra bên ngoài, tách những chỗ bị dính;
  • Phẫu thuật cắt và nối ống dẫn trứng: Trường hợp vòi trứng bị tắc ở một đoạn và không thể thông được, bác sĩ sẽ cắt bỏ đoạn tắc, sau đó nối hai đoạn không tắc với nhau;
  • Phẫu thuật cắt ống dẫn trứng: Khi các biện pháp thông vòi trứng không hiệu quả, không còn hi vọng thụ thai tự nhiên, bạn sẽ được bác sĩ khuyên cắt ống dẫn trứng để thực hiện thụ tinh nhân tạo đạt tỉ lệ thành công cao.

Các biện pháp phẫu thuật thông tắc vòi trứng khá phổ biến, tuy nhiên không đảm bảo thành công 100% vì vòi trứng rất nhỏ, dụng cụ khó có thể thông những đoạn bị dính tắc lâu ngày. Do đó, bạn nên khám và thực hiện điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa phụ sản uy tín, bác sĩ có tay nghề cao. Trường hợp phẫu thuật thông vòi trứng thất bại thì bắt buộc chuyển sang phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.

3. Bị tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không?


Cần ít nhất 1 vòi trứng không bị tắc để có thể thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI

Tỉ lệ thụ tinh nhân tạo thành công giảm dần theo lứa tuổi. Trường hợp bạn còn trẻ, tỉ lệ thành công khi thụ tinh nhân tạo khoảng 60 - 70%. Để có thể mang thai khi bị tắc vòi trứng bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI hay còn gọi là bơm tinh trùng vào buồng tử cung, bạn cần đảm bảo điều kiện có ít nhất một vòi trứng không bị tắc, có thể hoạt động bình thường. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ bơm trực tiếp tinh trùng vào tử cung của người phụ nữ để tăng khả năng thụ thai thành công. Chất nhầy bao quanh cổ tử cung có thể sẽ ngăn không cho tinh trùng bơi vào tử cung hay vòi trứng. Nhờ vào phương pháp thụ tinh nhân tạo mà tinh trùng có thể xâm nhập vào tử cung hoàn toàn.

Trường hợp tắc cả hai vòi trứng, bạn sẽ được chỉ định làm thụ tinh trong ống nghiệm theo một trong các biện pháp:

  • Chuyển phôi bình thường nếu hai vòi trứng bị tắc ở đoạn gần eo hoặc đoạn kẽ sát tử cung.
  • Phẫu thuật cắt vòi trứng sau đó chuyển phôi được trữ lạnh trước đó trong trường hợp hai vòi trứng bị ứ dịch lớn tại loa vòi.
  • Trường hợp bệnh nhân có nhiều phôi, tình trạng ứ dịch không nhiều sẽ được bác sĩ tiến hành chuyển phôi, nếu không thụ thai thành công mới tiến hành phẫu thuật.

Để biết chính xác tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không, bạn nên đến bệnh viện thăm khám để xác định đúng tình trạng của mình, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.

4. Làm thế nào để phòng tránh tắc vòi trứng?


Để kiểm soát và hạn chế tối đa nguy cơ bị tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chị em phụ nữ nên thực hiện các biện pháp như:

  • Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, đặc biệt vào những ngày hành khi, trước và sau khi quan hệ.
  • Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện kịp thời và có biện pháp chữa trị sớm nếu bị bệnh.
  • Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng.
  • Lựa chọn cơ sở y tế uy tín khi phẫu thuật phụ khoa để đảm bảo tỷ lệ thành công cao nhất.
  • Tăng cường rèn luyện sức khỏe, nghỉ ngơi đầy đủ. bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể.

Trường hợp bị tắc vòi trứng không có nghĩa là không thể mang thai, phụ nữ bị tắc vòi trứng hoàn toàn có thể sinh con nhờ vào những phương pháp y học hiện đại trong điều trị vô sinh hiếm muộn hiện nay tại các trung tâm y tế uy tín.



Thông khí nhân tạo (thở máy) hỗ trợ hô hấp

1. Thông khí nhân tạo (thở máy) là gì?

Thở máy sau phẫu thuật

Thở máy hỗ trợ bệnh nhân sau phẫu thuật

Thông khí nhân tạo (thở máy): Là biện pháp dùng để hỗ trợ bệnh nhân thở khi bệnh nhân hồi phục sau phẫu thuật hoặc khi mắc bệnh nặng hoặc khi bệnh nhân không thể thở được vì bất kỳ nguyên nhân nào. Bệnh nhân được máy hỗ trợ thở thông qua ống nội khí quản (thở máy xâm nhập) hoặc qua mặt nạ (thở máy không xâm nhập) cho đến khi bệnh nhân có thể tự thở.
2. Tại sao phải sử dụng thông khí nhân tạo?

Chỉ định thông khí nhân tạo

1 Ngừng thở
2 Suy hô hấp cấp do giảm O2 máu
3 Suy hô hấp cấp do tăng CO2 máu
4 Suy hô hấp mạn phụ thuộc máy thở
5 Chủ động kiểm soát thông khí (gây mê phẫu thuật, giảm áp lực nội sọ…)
6 Giảm nhu cầu tiêu thụ O2, giảm công thở
7 Ổn định thành ngực (mảng sườn di động), dự phòng và điều trị xẹp phổi

Lưu ýthông khí nhân tạo không chữa lành bệnh, nó chỉ giúp bệnh nhân có cơ hội để ổn đinh trong thời gian chờ thuốc và các biện pháp điều trị phát huy tác dụng.

3. Các phương pháp thông khí nhân tạo

3.1 Thông khí nhân tạo xâm nhập

Tác dụng của thở máy

Có nhiều phương pháp thở máy khác nhau

  • Thông khí nhân tạo xâm nhập:
  •  Là thông khí nhân tạo qua ống nội khí quản hoặc mở khí quản
  • Chỉ định đối với những trường hợp:
    • Suy hô hấp cấp: hầu hết các suy hô hấp cấp, trừ các trường hợp cần thông khí theo phương thức giảm thông khí phế nang điều khiển.
    • Tổn thương phổi cấp do chấn thương đụng dập phổi, do đuối nước, do hít...
    • Giảm thông khí phế nang do bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý thần kinh trung ương, ngộ độc.
    • Đợt cấp của suy hô hấp mạn tính.
    • Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn.

3.2 Thông khí nhân tạo không xâm nhập

  • Thông khí nhân tạo không xâm nhập là phương pháp thông khí cho bệnh nhân mà không cần phải đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản. Thông khí có thể qua mặt nạ mũi hoặc mặt nạ mũi – miệng
  • Chỉ định đối với những trường hợp:
    • Sau phẫu thuật tim phổi
    • Sau gây mê phẫu thuật
    • Mức độ nhẹ của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy hô hấp cấp tiến triển, tổn thương phổi cấp, phù phổi cấp
    • Suy tim
    • Hội chứng ngưng thở khi ngủ
    • Sau rút nội khí quản.

4. Thông khí nhân tạo có những nguy cơ gì?

  • Trên cơ quan hô hấp:
  • Chấn thương phổi do áp lực
    • Rối loạn trao đổi khí
    • Viêm phổi liên quan thở máy
    • Xẹp phổi
    • Các biến chứng do ống nội khí quản, mở khí quản
  • Trên các cơ quan khác:
    • Ảnh hưởng trên tim mạch: giảm cung lượng tim, hạ huyết áp (nhất là khi dùng áp lực cuối thì thở ra (PEEP) và/hoặc thể tích lưu thông cao).
    • Rối loạn thận - tiết niệu: giảm tưới máu thận, tăng tiết ADH (hormone chống bài niệu tiết ra từ tuyến yên), gây ứ nước.
    • Rối loạn tiêu hoá: chướng bụng, liệt ruột, táo bón do nằm lâu; loét đường tiêu hoá do stress, xuất huyết tiêu hoá do stress.
    • Tăng áp lực nội sọ khi dùng PEEP.
    • Rối loạn tâm thần.

5. Các kỹ thuật phối hợp với thông khí nhân tạo

  • Hút đờm dãi: Sử dụng ống hút nối với hệ thống áp lực âm, hút đờm dãi xuất tiết qua ống nội khí quản. Biện pháp này là rất quan trọng trong việc duy trì sự thông thoáng của đường thở. Nguy cơ của thủ thuật này là nhiễm khuẩn.
  • Khí dung thuốc: Bệnh nhân có thể cần sử dụng thuốc qua đường khí dung. Thuốc được phun vào đường thờ và hiệu quả tác dụng cao hơn so với dùng đường toàn thân.
  • Soi phế quản: Bác sĩ sẽ dùng một ống soi nhỏ có camera đưa vào đường thở bệnh nhân. Đây là biện pháp rất hiệu quả để kiểm tra đường thở, lấy mẫu xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây bệnh

6. Ai là người thực hiện thông khí nhân tạo?

  • Bác sĩ: Bao gồm các bác sỹ hồi sức tích cực, cấp cứu hoặc gây mê. Các bác sỹ đều được đào tạo huấn luyện thành thạo chuyên sâu về kỹ thuật này.
  • Điều dưỡng/ Kỹ thuật viên gây mê/ Kỹ thuật viên trị liệu hô hấp: các điều dưỡng và kỹ thuật viên được đào tạo, huấn luyện đặc biệt về các phương pháp chăm sóc bệnh nhân thở máy, xử lý các sự cố kỹ thuật nếu có trong quá trình vận hành máy thở, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn.